Mẫu giấy phép nuôi trồng thủy sản mới nhất 2026. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản theo quy định. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.
>> Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản 2026
>> Đối tượng lập phương án nuôi trồng thủy sản trên biển 2026
Mẫu giấy phép nuôi trồng thủy sản mới nhất 2026 là mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản được quy định tại Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Tải về mẫu giấy phép nuôi trồng thủy sản mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy phép nuôi trồng thủy sản 2026 |

Mẫu giấy phép nuôi trồng thủy sản mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản như sau:
Điều 19. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản được quy định chi tiết như sau:
1. Cơ sở vật chất:
a) Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường;
b) Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;
c) Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp;
d) Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (sau đây được gọi là nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy.
2. Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi.
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân như sau:
|
(i) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân. |
|
(ii) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm: - Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. - Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi. |
|
(iii) Trình tự cấp Giấy chứng nhận: - Cơ sở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính. - Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại mục (i) nêu trên thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. + Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại mục (i) nêu trên cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. + Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, trong thời hạn tối đa 30 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. |
|
(iv) Thời hạn của Giấy chứng nhận: 24 tháng. |
Lưu ý: Trường hợp giấy chứng nhận bị mất hoặc hư hỏng, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận sao y giấy chứng nhận.








