Dưới đây là mẫu D02-LT excel mới nhất 2026 (danh sách tham gia điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN) quy định tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
>> Mẫu TK3-TS mới nhất 2026 kèm hướng dẫn cách điền (tờ khai đơn vị tham gia điều chỉnh BHXH BHYT)
>> Toàn bộ quy định về trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện cần biết năm 2026
Mẫu D02-LT là mẫu danh sách tham gia điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. Mẫu D02-LT mới nhất được quy định tại Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Tải về mẫu D02-LT excel mới nhất 2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tải về mẫu D02-LT excel mới nhất 2026 (danh sách tham gia điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN)
- Mục đích: đơn vị sử dụng lao động kê khai thông tin đăng ký tham gia; điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người tham gia thuộc đơn vị lập danh sách.
- Trách nhiệm lập: đơn vị sử dụng lao động.
- Thời gian lập: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.
- Căn cứ lập: Tờ khai Mẫu TK1-TS; HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển và hồ sơ khác có liên quan.
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu D02-LT mới nhất 2026:
|
Thông tin chung (1) Tên đơn vị: ghi đầy đủ tên đơn vị đã đăng ký với cơ quan BHXH (2) Mã đơn vị: ghi mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp. Danh sách tham gia - Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn. - Cột B: ghi rõ họ, tên của từng người tham gia. - Cột 1: ghi mã số BHXH của từng người tham gia - Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu - Cột 3: ghi đầy đủ, chi tiết về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, công việc, địa chỉ nơi làm việc (xã, phường, đặc khu ..... ; tỉnh, thành phố ....) theo quyết định hoặc HĐLĐ, HĐLV (Ví dụ: Phó Chánh thanh tra Sở A, công nhân vận hành máy may công nghiệp Công ty B ...). - Cột 4: ghi tiền lương được hưởng: + Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34. Trường hợp theo vị trí việc làm thì ghi bằng tiền. + Người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh (ví dụ: mức lương của người tham gia là 52.000.000 đồng thì ghi là 52.000.000 đồng) - Cột 5: ghi hệ số chênh lệch bảo lưu đối với người tham gia thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định - Các cột 6, 7, 8: ghi phụ cấp chức vụ bằng hệ số; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trống. - Cột 9: ghi phụ cấp lương + các khoản bổ sung (ví dụ: phụ cấp lương của người tham gia là 10.000.000 đồng, các khoản bổ sung khác là 5.000.000 đồng thì ghi là 15.000.000 đồng) - Các cột 10, 11, 12: ghi dấu x vào loại HĐLĐ tương ứng ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác. - Cột 13: ghi từ ngày, tháng, năm bắt đầu thực hiện HĐLĐ, Quyết định tuyển dụng, ....; Quyết định điều chỉnh tăng giảm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, thu nhập bổ sung; tham gia lại sau khi nghỉ ốm, đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn HĐLĐ ... . - Cột 14: ghi từ tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia - Cột 15: ghi đến tháng, năm tăng, điều chỉnh, giảm người tham gia - Cột 16: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH. - Cột 17: ghi hình thức nhận kết quả: ghi cụ thể bản điện tử hoặc bản giấy - Cột 18: ghi cụ thể loại tăng, giảm lao động, nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng tiền lương, tạm hoãn HĐLĐ, người tham gia là người khuyết tật; chủ hộ kinh doanh; người giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương; chỉ tham gia BHTNLĐ, BNN; điều chỉnh tiền lương, chức danh nghề; thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; tính thời gian công tác đối với người tham gia làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01/01/1995 + Trường hợp giảm lao động do nghỉ việc, hưởng chế độ hưu trí, di chuyển đồng thời ghi hình thức nhận kết quả bản điện tử hoặc bản giấy vào cột 17 + Trường hợp thay đổi nơi đăng ký khám chữa bênh ban đầu, hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: ghi cột A, cột B, cột 1, cột 2 và cột 15; ghi lý do cột 19 + Trường hợp giảm do nghỉ việc, di chuyển, ốm đau, thai sản, không lương, tạm hoãn HĐLĐ ...; ghi rõ thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian nghỉ chế độ ốm đau, nghỉ hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, ngày chấm dứt HĐLĐ, HĐLV vào cột 19 + Đối với người tham gia khi bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; ... kèm theo giấy tờ chứng minh và ghi tên giấy tờ vào cột 19. - Đơn vị sử dụng lao động ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. |
Tải về mẫu D02-LT excel mới nhất 2026 (danh sách tham gia điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026, khi thực hiện điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, doanh nghiệp cần nộp các hồ sơ sau cho cơ quan BHXH:
(i) Kê khai Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS)
(ii) Lập Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia (nếu có).
Lưu ý:
- Trường hợp chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT do chậm đóng, trốn đóng BHYT theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008
- Doanh nghiệp phải đóng tiền theo quy định Điều 33, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Điều 13, Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008.






