Dưới đây là mẫu chứng từ khấu trừ thuế kinh doanh trên sàn thương mại điện tử và quy định về khấu trừ, nộp thuế thay trên sàn thương mại điện tử.
>> Hướng dẫn thuế GTGT đối với cửa hàng bán vàng, bạc, đá quý
Chứng từ khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử là mẫu số 01/CTKT- TMĐT ban hành kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<<Mẫu số 01/CTKT- TMĐT - Chứng từ khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

Tải về mẫu chứng từ khấu trừ thuế kinh doanh trên sàn thương mại điện tử
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 4 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, quy định về khấu trừ, nộp thuế thay trên sàn thương mại điện tử như sau:
(i) Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
(ii) Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thuế thay (bao gồm chủ sở hữu trực tiếp quản lý nền tảng thương mại điện tử hoặc người được ủy quyền quản lý nền tảng thương mại điện tử) thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, quy định thời điểm thực hiện khấu trừ, xác định số thuế phải khấu trừ trên sàn thương mại điện tử như sau:
(i) Thời điểm thực hiện khấu trừ
Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử quy định tại Mục 2 thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trên nền tảng thương mại điện tử thuộc phạm vi quản lý ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán đối với giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử cho hộ, cá nhân.
(ii) Số thuế phải khấu trừ
Số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng như sau:
+ Hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ: 5%
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
- Tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú:
++ Hàng hóa: 0,5%
++ Dịch vụ: 2%
++ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
+ Đối với cá nhân không cư trú:
++ Hàng hóa: 1%
++Dịch vụ: 5 %
++ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
Lưu ý:
- Trường hợp các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất đối với thuế GTGT và theo mức tỷ lệ % cao nhất của dịch vụ quy định cho cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú đối với thuế TNCN.
- Doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.






