Dưới đây là tổng hợp file word mẫu hóa đơn giá trị gia tăng năm 2026 theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 70/2025/TT-BTC.
>> Đề xuất bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng đối với nhiều dịch vụ tiêu dùng phổ biến
>> Điểm mới thời điểm xuất hóa đơn tại dự thảo sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP
Dưới đây là tổng hợp một số mẫu hóa đơn giá trị gia tăng mới nhất theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 70/2025/TT-BTC.
|
STT |
Tên biểu mẫu |
File tải về |
||
|
1 |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) - Mẫu 01/GTGT Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
>>TẢI VỀ<<
|
||
|
2 |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) - Mẫu 01/GTGT-ĐT Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
>>TẢI VỀ<<
|
||
|
3 |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) - Mẫu 01/GTGT-NT Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
>>TẢI VỀ<<
|
||
|
4 |
Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế - Mẫu tham khảo số 1 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BTC |
>>TẢI VỀ<<
|
||
|
5 |
Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí - Mẫu tham khảo số 2 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BTC |
>>TẢI VỀ<<
|
Trên đây là tổng hợp file word mẫu hóa đơn giá trị gia tăng năm 2026.
>> Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ
.png)
Tải về file word mẫu hóa đơn giá trị gia tăng năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hóa đơn bao gồm các loại sau đây:
Hóa đơn giá trị gia tăng (hay còn gọi là hóa đơn đỏ, hóa đơn VAT) là loại hóa đơn dành cho các doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng trong các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
- Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo giá trị gia tăng.
Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
Gồm:
- Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng (trừ tem, vé, thẻ nêu trên) có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Gồm: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.




