Tải về danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất theo Mẫu số 04c/ĐK. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.
>> Tải về mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho doanh nghiệp 2025
>> Mẫu hợp đồng môi giới bất động sản 2025
Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 được Chính phủ ban hành kèm theo danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất tại Mẫu số 04c/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Tải về danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất:
![]() |
Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất |
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 04/ĐK)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng[1] |
Diện tích xây dựng[2] (m²) |
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng[3] (m²) |
Hình thức sở hữu (chung, riêng)[4] |
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm) |
Nguồn gốc[5] |
Thời hạn sở hữu[6] |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…., ngày … tháng …. năm … |
[1] Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng...
[2] Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
[3] Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
[4] Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng" là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
[5] Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
[6] Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

Tải về danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất theo Mẫu số 04c/ĐK
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau:
Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất - Luật Đất đai 2024
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
(i) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai 2024.
(ii) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định Luật Đất đai 2024.
(iii) Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
Chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.
(iv) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.







