Tài khoản 641 năm 2026 - Chi phí bán hàng được quy định tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC.
>> Tổng hợp địa chỉ thuế cơ sở TP Hà Nội và địa bàn quản lý
>> Thông tin địa chỉ thuế cơ sở tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập và địa bàn quản lý
Từ ngày 01/01/2026, hệ thống tài khoản kế toán được quy định tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Xem thêm: File excel, file word Hệ thống tài khoản kế toán 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Theo đó, tài khoản 641 là “Chi phí bán hàng”.
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng dùng để: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bộ phận bán hàng; các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chỉ phi bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo hành công trình xây dựng (đối với doanh nghiệp xây lắp), chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho bộ phận bản hàng....
Lưu ý:
- Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
- Các chi phí tăng thêm để doanh nghiệp có được hợp đồng với khách hàng phân bổ cho từng kỷ.
- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chỉ phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuổi kỷ, kế toán kết chuyền chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.
(Theo mục 1 Tài khoản 641 Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC)
Chi tiết tài khoản 641 năm 2026 – Chi phí bán hàng bao gồm:
|
641 |
|
Chi phí bán hàng |
|
|
6411 |
Chi phí nhân viên |
|
|
6412 |
chi phí vật liệu, bao bì |
|
|
6413 |
Chi phí dụng cụ, đồ dùng |
|
|
6414 |
Chi phí khấu hao tài sản cố đinh |
|
|
6415 |
Thuế, phí, lệ phí |
|
|
6417 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
6418 |
Chi phí bằng tiền khác |
Trên đây là giải đáp thắc mắc: 215 là tài khoản gì?
Xem thêm:
>> Nội dung tài khoản kế toán theo Thông tư 99
>> File excel, file word Hệ thống tài khoản kế toán 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> Điểm mới hệ thống tài khoản kế toán Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< File excel Hệ thống tài khoản kế toán 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< File word Hệ thống tài khoản kế toán 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tài khoản 641 năm 2026 - Chi phí bán hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo mục 2 Tài khoản 641 Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC, kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng được quy định như sau:
Bên Nợ:
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ (nếu có);
Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tải khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 - Chi phí bản hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
|
Số tài khoản |
Nội dung tài khoản |
|
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên |
Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên bộ phận bản hàng trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ từ nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ..... |
|
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì |
Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chỉ phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chỉ phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... cho bộ phận bán hàng. |
|
Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng |
Phản ảnh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,... |
|
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ |
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng....
|
|
Tài khoản 6415 - Thuế, phí, lệ phí: |
Phản ánh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến bộ phận bản hàng như: tiền thuê đất,... |
|
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: |
Phản ảnh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,... |
|
Tài khoản 6418 - Chi phi bằng tiền khác: |
Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng..... |
Xem chi tiết tại bài viết: Bảng so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp