Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2026 sẽ áp dụng theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC và có một số thay đổi so với quy định hiện hành.
>> Sẽ tiếp tục thực hiện quy định về kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước tại Thông tư 200
>> Lưu ý khi doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán từ 01/01/2026
Ngày 27/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Thông tư 200/2014/BTC.
Theo đó, Bảng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2026 được áp dụng theo Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp tại Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC
Xem thêm:
>> Doanh nghiệp được phép lựa chọn ngoại tệ làm đơn vị kế toán từ 2026
>> Các trường hợp doanh nghiệp không hoạt động liên tục theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> Mới: Bộ báo cáo tài chính cho doanh nghiệp không hoạt động liên tục theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> Thông tư thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
>> File Thông tư 99/2025/TT-BTC đầy đủ (800 trang) và Phụ lục

Điểm mới hệ thống tài khoản kế toán Phụ lục 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC (Ảnh minh họa)
Dưới đây là bảng so sánh điểm mới Hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 so với Thông tư 200:
|
Số hiệu TK |
Thông tư 99/2025/TT-BTC |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Nội dung thay đổi |
|
112 |
Tiền gửi không kỳ hạn |
Tiền gửi Ngân hàng |
Đổi tên tài khoản |
|
138 |
Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu 1388 Phải thu khác |
Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1385 Phải thu về cổ phần hoá 1388 Phải thu khác |
Lược bỏ chi tiết 1385 Thêm chi tiết 1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu |
|
155 |
Sản phẩm |
Thành phẩm 1551 Thành phẩm nhập kho 1557 Thành phẩm bất động sản |
Đổi tên tài khoản, bỏ chi tiết |
|
158 |
Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
Hàng hoá kho bảo thuế |
Đổi tên tài khoản |
|
215 |
Tài sản sinh học 2151 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ 21511 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành 21512 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành 215121 Nguyên giá 215122 Giá trị khấu hao lũy kế 2152 Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần 2153 Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần |
Không có |
Bổ sung tài khoản, chi tiết |
|
242 |
Chi phí chờ phân bổ |
Chi phí trả trước |
Đổi tên tài khoản |
|
244 |
Ký quỹ, ký cược |
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược |
Đổi tên tài khoản |
|
332 |
Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
Không có |
Bổ sung tài khoản |
|
417 |
Không có |
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp |
Lược bỏ |
|
419 |
Cổ phiếu mua lại chính mình |
Cổ phiếu quỹ |
Đổi tên tài khoản |
|
441 |
Không có |
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản |
Lược bỏ |
|
461 |
Không có |
Nguồn kinh phí sự nghiệp |
Lược bỏ |
|
466 |
Không có |
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ |
Lược bỏ |
|
611 |
Không có |
Mua hàng |
Lược bỏ |
|
631 |
Không có |
Giá thành sản xuất |
Lược bỏ |
Lưu ý: Nội dung so sánh Điểm mới Hệ thống tài khoản kế toán Thông tư 99 so với Thông tư 200 chỉ mang tính tham khảo.
So với quy định hiện tại thì hệ thống báo cáo tài chính Thông tư 99/2025/TT-BTC của doanh nghiệp sẽ không còn bảng cân đối kế toán mà thay vào đó là báo cáo tình hình tài chính. Các thành phần khác giữ nguyên.
Như vậy, hệ thống báo cáo tài chính Thông tư 99/2025/TT-BTC vẫn 4 báo cáo nhưng đổi tên và mẫu biểu: “báo cáo tình hình tài chính”, “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”, “báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, “bản thuyết minh báo cáo tài chính”
Xem chi tiết tại: So sánh hệ thống báo cáo tài chính Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC



