Quy định về định dạng chứng từ điện tử theo Nghị định mới được quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
>> Từ 01/6/2025 hóa đơn vận tải phải thể hiện biển kiểm soát và hành trình
>> Giảm thuế suất đối với các mặt hàng nông sản từ 31/3/2025
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về định dạng chứng từ điện tử như sau:
1. Các loại chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau:
a) Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);
b) Định dạng chứng từ điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;
c) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này.”
3. Chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Như vậy theo quy định trên, khoản 2 Điều 33 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, như vậy còn các khoản còn lại được hiểu như sau:
- Định dạng XML:
+ Chứng từ điện tử phải sử dụng định dạng XML để đảm bảo khả năng chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống.
- Thành phần chứng từ:
+ Chứng từ điện tử gồm hai phần: dữ liệu nghiệp vụ và dữ liệu chữ ký số.
- Tiêu chuẩn và công cụ:
+ Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm xây dựng và công bố các thành phần dữ liệu, đồng thời cung cấp công cụ để hiển thị nội dung chứng từ điện tử.
- Hiển thị chính xác:
Chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ và chính xác, không gây hiểu lầm cho người sử dụng khi đọc bằng phương tiện điện tử.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |
![]() |
Biểu mẫu Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức, cá nhân đến thời điểm quyết toán hóa đơn |

Quy định về định dạng chứng từ điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), bao gồm các loại chứng từ sau:
1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm:
a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
b) Biên lai gồm:
b.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá;
b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá;
b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
2. Trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế trường hợp có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.




