Dưới đây là cập nhật quy định bảo đảm dự thầu 2026 theo Luật Đấu thầu mới nhất bao gồm: khái niệm, biện pháp, mức bảo đảm, hoàn trả bảo đảm,...
>> Quy định kiểm tra PCCC 2026: Đối tượng, nội dung, thủ tục kiểm tra
>> Tải Dự thảo Luật đấu thầu sửa đổi 2026 và bảng so sánh
Bảo đảm dự thầu là biện pháp mà nhà thầu hoặc nhà đầu tư phải thực hiện để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Tham khảo khái niệm “bảo đảm dự thầu” theo Luật Đấu thầu 2013 dưới đây:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
…
1. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Theo quy định hiện hành tại Luật Đấu thầu 2023, không còn giải thích bảo đảm dự thầu là gì cũng như hình thức bảo đảm dự thầu cũng có sự thay đổi so với Luật Đấu thầu 2013. Tuy nhiên về cơ bản có thể hiểu, bảo đảm dự thầu là các biện pháp mà nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
>>Xem thêm: Luật Đấu thầu 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn mới nhất (Cập nhật tháng 9/2026)
Quy định bảo đảm dự thầu 2026 - Ảnh minh họa
Các biện pháp bảo đảm dự thầu 2026 bao gồm:
- Đặt cọc.
- Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Theo đó, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp nêu trên để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
(Theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023)
Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
(Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023)
(1) Thời điểm áp dụng bảo đảm dự thầu
Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu.
Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
(Theo khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023)
(2) Thời gian có hiệu lực bảo đảm dự thầu
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
- Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.
Khi đó, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp.
Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; chủ đầu tư, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
Hiểu một cách đơn giản là: Nếu kéo dài thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu thì phải kéo dài cả bảo đảm dự thầu
(Theo khoản 5 và khoản 6 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15)
|
Trường hợp |
Mức bảo đảm dự thầu 2026 |
|
Gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng |
Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu |
|
Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng |
Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu |
|
Gói thầu không thuộc các trường hợp trên |
Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu |
|
Lựa chọn nhà đầu tư |
Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh |
(Theo khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023)
(1) Trường hợp được hoàn trả bảo lãnh dự thầu
|
Trường hợp |
Xử lý bảo đảm dự thầu |
|
Nhà thầu/nhà đầu tư từ chối gia hạn trong trường hợp kéo dài thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu |
Hồ sơ dự thầu không còn giá trị và bị loại. Chủ đầu tư, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn. |
|
Nhà thầu/nhà đầu tư không được lựa chọn |
Chủ đầu tư, bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. |
|
Nhà thầu/nhà đầu tư được lựa chọn |
Bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực. |
(Theo khoản 6 và khoản 8 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15)
(2) Trường hợp không được hoàn trả bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau:
- Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu (Điều 16 Luật Đấu thầu 2023) hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải huỷ thầu.
- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 Luật Đấu thầu 2023.
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
(Theo khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 9 và khoản 50 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15)
Lưu ý: Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu nêu trên thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
(Theo khoản 7 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023)





