Phép năm 2026 chưa nghỉ hết được thanh toán trong trường hợp người lao động thôi việc hoặc mất việc.
>> Mức phạt vi phạm quy định về phép năm của người lao động 2026 theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
>> Quy định về phép năm của người lao động 2026
Phép năm 2026 chưa nghỉ hết được thanh toán tiền trong trường hợp người lao động thôi việc hoặc mất việc. Nếu người lao động còn làm việc tại công ty hoặc vì lý do khác thì không được thanh toán khoản này.
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, quy định như nghỉ hằng năm như sau:
Điều 113. Nghỉ hằng năm
…
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ
Theo đó, chỉ có 02 trường hợp luật định về thanh toán tiền đối với phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết cho người lao động là khi người lao động thôi việc, mất việc.
Tuy nhiên, trường hợp công ty và người lao động có thỏa thuận về việc thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ theo hướng có lợi hơn cho người lao động thì được khuyến khích (căn cứ hướng dẫn tại Công văn 514/ATLĐ-CSBHLĐ năm 2021)
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Phép năm 2026 chưa nghỉ hết có được thanh toán tiền không?”
Phép năm 2026 chưa nghỉ hết có được thanh toán tiền không?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một công ty thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc: đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
- 14 ngày làm việc: đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- 16 ngày làm việc: đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một công ty thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Bên cạnh đó, ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ đủ 05 năm làm việc cho một công ty thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019).
Lưu ý: Khi nghỉ phép năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm (căn cứ khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động bao gồm:
- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.





