Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Phân cấp công trình mới nhất 2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD như thế nào?” dưới đây.
>> Mẫu quyết định phê duyệt dự án thành phần mới nhất 2026 là mẫu nào?
>> Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo Nghị định 193 là bao lâu?
Thông tư 34/2026/TT-BXD hướng dẫn về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, tại các Phụ lục Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng từ 01/7/2026, cụ thể như sau:
|
Phụ lục I |
Phân cấp công trình xây dựng theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất: |
|
|
Bảng 1.1 |
Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) |
|
|
Bảng 1.2 |
Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) |
|
|
Bảng 1.3 |
Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật) |
|
|
Bảng 1.4 |
Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông) |
|
|
Bảng 1.5 |
Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường (công trình nông nghiệp và môi trường) |
|
|
Phụ lục II |
Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu |
|
|
Phụ lục III |
Ví dụ xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý hoạt động xây dựng |
Trên đây là nội dung “Phân cấp công trình mới nhất 2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD như thế nào?”.

Phân cấp công trình 2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD, theo đó cấp công trình quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động xây dựng sau:
|
- Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; cho ý kiến đối với công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình; |
|
- Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; |
|
- Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng; |
|
- Xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường; |
|
- Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc; |
|
- Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng; |
|
- Xác định công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; |
|
- Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; |
|
- Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng; |
|
- Xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số; |
|
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; |
|
- Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình; |
|
- Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng; |
|
- Phục vụ việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế; |
|
- Các hoạt động xây dựng khác theo quy định của pháp luật về xây dựng. |
Theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD, cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD) xác định như sau:
(i) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD;
(ii) Trường hợp khác với quy định tại mục (i) thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.





