Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp: “Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo Nghị định 193 là bao lâu?” dưới đây.
>> Thời gian tối đa thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án nhóm C theo Nghị định 193 là bao lâu?
>> Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán mới nhất 2026 tính như thế nào?
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán như sau:
(i) Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
Lưu ý: Thời gian tối đa thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án nhóm C: 02 tháng.
(ii) Thời gian phê duyệt quyết toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
Lưu ý: Thời gian tối đa phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án nhóm C: 07 ngày.
Trên đây là nội dung giải đáp “Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán theo Nghị định 193 là bao lâu?”.

Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo Nghị định 193
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tại Điều 28 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu như sau:
(i) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án:
- Đôn đốc, yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định.
- Lập và quản lý hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án, trình phê duyệt quyết toán đúng thời gian quy định tại Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP; cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán về tính chính xác của khối lượng, đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khối lượng, đơn giá trúng thầu do chủ đầu tư phê duyệt; tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán.
- Thu hồi nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, thu hồi số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về những khoản tạm ứng quá hạn chưa thu hồi. Thanh toán tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán cho dự án.
(ii) Nhà thầu:
- Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng, quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng khi hoàn thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán hợp đồng theo quy định.
- Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã giải ngân sai chế độ quy định.
- Chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án của người có thẩm quyền.
(iii) Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
XEM CHI TIẾT: >> Mẫu báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 2026 theo Thông tư 73 là những mẫu nào?





