Dưới đây là nội dung hóa đơn khi tặng quà cho nhân viên, khách hàng và hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ quà tặng.
>> Điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT
>> Mẫu hóa đơn điện tử giá trị gia tăng mới nhất 2025
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi doanh nghiệp cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng hoặc nhân viên thì vẫn phải lập hóa đơn theo quy định.
Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định nội dung của hoá đơn như sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
- Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua.
- Thời điểm lập hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Thời điểm ký số.
- Mã của cơ quan thuế.
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại và các nội dung khác liên quan.
- Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn.
- Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
>> Xem chi tiết tại Hóa đơn điện tử hợp lệ từ ngày 01/06/2025
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách lập hóa đơn khi tặng quà cho nhân viên khách hàng
![]() |
Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ |

Nội dung hóa đơn khi tặng quà cho nhân viên, khách hàng
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định giá tính thuế GTGT như sau:
Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
…
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa tặng cho nhân viên là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tặng hàng hóa.
>> Xem thêm giá tính thuế GTGT của hàng, dịch vụ TẠI ĐÂY.
Căn cứ khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế TNCn từ quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.
Bên cạnh đó, tại Công văn 46550/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn thuế TNCN đối với quà tặng của nhân viên như sau: Trường hợp công ty tổ chức thực hiện tặng quà cho nhân viên mà quà tặng không thuộc các quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên thì không phải chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng.
Trường hợp công ty chi khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân người lao động.
>> Xem thêm: File excel tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2025





