Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật nội dung bắt buộc phải có trong báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> Hướng dẫn lập và trình bày 05 trường hợp Báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ 01/01/2026
>> Thời hạn nộp báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu của người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
Nội dung bắt buộc phải có trong báo cáo tài chính bao gồm:
- Tài sản.
- Nợ phải trả.
- Vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác.
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.
- Các luồng tiền.
Lưu ý: Ngoài các thông tin nêu trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
(Theo Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
Trên đây là nội dung về “Nội dung bắt buộc phải có trong báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC”
Tải về biểu mẫu báo cáo tài chính 2026 quy định tại Phụ lục 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC >>TẠI ĐÂY<<

Nội dung bắt buộc phải có trong báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC, đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính bao gồm:
(i) Đối tượng lập Báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị. Trường hợp theo quy định của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng pháp luật đó không có quy định cụ thể về loại Báo cáo tài chính giữa niên độ thì doanh nghiệp được lựa chọn lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
(ii) Doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Trong trường hợp này, trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính của đơn vị mình, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
(iii) Việc lập, trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.
(iv) Việc lập và ký Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán 2015, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện dịch vụ lập và trình bày Báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng thì tại phần người lập, kế toán trưởng trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải ghi rõ số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán của người hành nghề và tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định.
Căn cứ Điều 14 Luật Kế toán 2015, giá trị của tài liệu, số liệu kế toán được quy định như sau:
1. Tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý của đơn vị kế toán và được sử dụng để công bố, công khai theo quy định của pháp luật.
2. Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.






