Người lao động cần lưu ngay các ngày tốt để cưới hỏi trong tháng 5/2025 như 05/5, 09/5, 10/5... giúp mang lại may mắn, hạnh phúc và khởi đầu viên mãn cho cuộc sống hôn nhân.
>> Concert Quốc gia dịp 30/4: NLĐ lưu ngay lại lịch trình
>> Tổng hợp 50 câu đố về ngày trái đất trên google mới nhất
- Trong văn hóa truyền thống Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, việc chọn ngày lành tháng tốt để tổ chức cưới hỏi là một nghi lễ quan trọng. Đây không chỉ là biểu hiện của sự tôn trọng với tổ tiên và dòng họ, mà còn là cách để cầu mong cho cuộc sống hôn nhân của đôi lứa được hạnh phúc, hòa thuận và lâu bền. Theo quan niệm dân gian, việc cưới hỏi nếu được tiến hành vào ngày đẹp, hợp tuổi, hợp mệnh sẽ mang lại nhiều điều cát lành, tránh được xui xẻo, trắc trở trong đời sống vợ chồng về sau.
- Theo truyền thống, việc chọn ngày cưới thường căn cứ vào một số yếu tố cơ bản như là: Ngày hoàng đạo; Tránh các ngày xấu; Xét tuổi cô dâu – chú rể cũng như các yếu tố gia đạo và hoàn cảnh của hai bên gia đình
![]() |
File Excel tính và đếm ngược ngày đến các dịp lễ, tết năm 2025 |
![]() |
Mẫu đơn xin nghỉ phép năm (nghỉ hằng năm) dành cho người lao động |
![]() |
File Excel tính tiền lương hàng tháng cho những ngày nghỉ có hưởng lương của NLĐ 2025 |

Ngày tốt để cưới hỏi trong tháng 5 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Tháng 5/2025 rơi vào khoảng từ ngày 04/4 đến ngày 05/5 âm lịch. Dưới đây là những ngày được xem là ngày tốt để cưới hỏi trong tháng này, xét theo lịch âm dương và phong thủy truyền thống.
|
Ngày dương |
Ngày âm |
Thứ |
|
05/5/2025 |
17/4 ÂL |
Thứ Hai |
|
09/5/2025 |
21/4 ÂL |
Thứ Sáu |
|
10/5/2025 |
22/4 ÂL |
Thứ Bảy |
|
18/5/2025 |
30/4 ÂL |
Chủ Nhật |
|
22/5/2025 |
04/5 ÂL |
Thứ Năm |
Lưu ý: Danh sách trên là những ngày đẹp theo lịch chung, không xét riêng tuổi cô dâu – chú rể. Vì thế, để chính xác hơn, nên xem theo bát tự (giờ, ngày, tháng, năm sinh) của cô dâu và chú rể để tránh các ngày xung khắc, phạm Kim Lâu – Tam Tai – Hoang Ốc.
Xem thêm:
> > Màu sắc phong thủy cho người mệnh Thủy để thu hút nhiều may mắn
> > Người mệnh Kim nên làm gì để thu hút may mắn và thành công
> > Màu sắc phong thủy cho mệnh Mộc để thu hút nhiều may mắn
> > Năm 2025 là năm thế giới số 9? Ảnh hưởng của năm thế giới số 9 đối với mọi người?
> > Có bao nhiêu con số chủ đạo? Tính số chủ đạo của cá nhân theo ngày sinh dương hay âm?
Qúy khách hàng lưu ý, thông tin trên tại bài bài viết “NLĐ lưu ngay ngày tốt để cưới hỏi tháng 5 2025” chỉ mang tính chất tham khảo.
Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người nam và người nữ muốn kết hôn với nhau phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
Những trường hợp cấm kết hôn quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 bao gồm:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc xác định tài sản chung của vợ chồng được thực hiện theo quy định như sau:
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.







