Một trong những điểm mới tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP là cho phép quyết toán riêng công trình, hạng mục công trình độc lập. Xem chi tiết quy định bên dưới:
>> Tải mẫu hợp đồng thuê xe máy đơn giản 2026,
Ngày 01/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 193/2026/NĐ-CP về quyết toán vốn đầu tư dự án.
Theo đó, một trong những điểm mới tại Nghị định 193/2026/NĐ-CP là cho phép quyết toán riêng công trình, hạng mục công trình độc lập, cụ thể:
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng độc lập) hoàn thành đưa vào sử dụng của dự án: trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết toán thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định cho phép quyết toán. Giá trị quyết toán của công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình đó. Sau khi dự án hoàn thành toàn bộ hoặc dừng thực hiện, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán được duyệt của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
Như vậy, đối với các công trình, hạng mục công trình có khả năng vận hành, khai thác độc lập và đã hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có thể đề xuất người có thẩm quyền cho phép thực hiện quyết toán riêng khi cần thiết.
(Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 193/2026/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung “Cho phép quyết toán riêng công trình, hạng mục công trình độc lập theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP”.
Lưu ý: Nghị định 193/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nghị định 193/2026/NĐ-CP: cho phép quyết toán riêng công trình, hạng mục công trình độc lập
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền phê duyệt quyết toán như sau:
(i) Đối với dự án quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
- Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, người đại diện theo pháp luật của tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND xã phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công giao cơ quan, đơn vị mình quản lý.
- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
(ii) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
(iii) Trong và sau quá trình kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện theo các trường hợp sau:
- Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền đầu tư dự án của Chủ tịch UBND cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án kế thừa toàn bộ trách nhiệm của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền đầu tư dự án của Chủ tịch UBND cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao kế thừa toàn bộ trách nhiệm của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
(iv) Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, được phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và pháp luật khác có liên quan.
Căn cứ Điều 13 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định thẩm tra vốn thực hiện đầu tư dự án như sau:
- So sánh cơ cấu vốn thực hiện đầu tư dự án với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư được duyệt.
- Đối chiếu số liệu vốn giải ngân hằng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán.
- Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tăng, giảm vốn thực hiện đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.
- Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc quản lý, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại vốn thực hiện đầu tư dự án.









