Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người,…
>> File excel mẫu B 09 - DN Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 2026
>> File excel mẫu B 03 - DN/HN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 2026
Ngày 05/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/6/2026.
>>TẢI VỀ<< NGHỊ ĐỊNH 144/2026/NĐ-CP PDF
Theo đó, Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người
- Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
- Tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
- Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
Bên cạnh đó, Nghị định 144/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 và khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 như sau:
"đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
"14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội, định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương xác định và đề xuất điều chỉnh Danh mục gửi Bộ Tài chính chủ trì, nghiên cứu, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định."
(Căn cứ Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP)

Nghị định 144/2026/NĐ-CP bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Mục 2.2.
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15) và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP), đối tượng không chịu thuế GTGT trước ngày 20/6/2026 bao gồm:
(1) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Sơ chế thông thường được hiểu là các công đoạn như làm sạch, phơi, sấy, bóc vỏ, xay xát, tách hạt, cắt, băm, lột da, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác. Trường hợp không xác định được, Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy trình sản xuất do người nộp thuế cung cấp để xác định tính chất sản phẩm.
Lưu ý: Đối với khâu kinh doanh thương mại, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm nêu trên và bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm này cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm này cho hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế GTGT với thuế suất 5%.
+ Đối với hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi bán các sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì thuế GTGT phải nộp được xác định bằng 1% trên doanh thu.
(2) Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
(3) Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
(4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
(5) Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê. Trong đó, nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(6) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
(7) Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
…
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng [cập nhật ngày 01/01/2026]




