Chính phủ đã ban hành Nghị định 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018, bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 21/5/2026.
>> Các lỗi thường gặp khi kê khai các tờ khai thuế hộ kinh doanh và cách khắc phục
>> Hướng dẫn lập bảng kê 02/TNDN mới nhất 2026
Ngày 06/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Dưới đây là file tải về Nghị định 132/2026/NĐ-CP PDF:
![]() |
Nghị định 132/2026/NĐ-CP PDF |
Nghị định 132/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.
Trường hợp các văn bận quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
* Trên đây là file tải về Nghị định 132/2026/NĐ-CP PDF sửa đổi Nghị định 41/2018 về xử phạt VPHC lĩnh vực kế toán.

Nghị định 132/2026/NĐ-CP PDF sửa đổi Nghị định 41/2018 về xử phạt VPHC lĩnh vực kế toán
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt quy định tại Điều 4 Nghị định 41/2018/NĐ-CP còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ;
- Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo;
- Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Buộc bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế toán;
- Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin số liệu trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán;
- Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề;
- Buộc bổ sung vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị;
- Buộc khôi phục lại sổ kế toán;
- Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán;
- Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính;
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
- Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.
(Căn cứ Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 43 Nghị định 228/2025/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015, các hành vi bị nghiêm trong lĩnh vực kế toán bao gồm:
1. Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8. Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11. Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13. Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14. Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.





.png)