Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật mức thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
>> Nghị định 360/2025/NĐ-CP sẽ thay thế cho 02 Nghị định về thuế TTĐB
>> Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh năm 2026
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
1. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo đó, mức thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn 2026 là 5% đối với cá nhân cư trú.
Trên đây là nội dung về “Mức thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn 2026”
>>TẢI VỀ<< Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 PDF (Bản có con dấu)

Mức thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, nguyên tắc quản lý thuế được quy định như sau:
1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Luật Quản lý thuế áp dụng trong năm 2026 là Luật Quản lý thuế 2025 bao gồm:
- Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 áp dụng đến hết 30/6/2026.
- Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) áp dụng từ 01/7/2026.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng đối với quy định tại Điều 13 về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
>> Xem chi tiết tại: Luật Quản lý thuế 2026 và các văn bản hướng dẫn







