Một số nội dung cần lưu ý Nghị định 02/2026 xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
>> Chi tiết các mức thuế hộ kinh doanh 2026 và cách tính (cập nhật mới nhất)
>> File word mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Một số nội dung cần lưu ý Nghị định 02/2026 xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 09/03/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long đã có Công văn 183/TCS1-HCNVDT năm 2026 về tuyên truyền phổ biến Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là tổng hợp Một số nội dung cần lưu ý Nghị định 02/2026 xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí:
(i) Nghị định 02/2026/NĐ-CP gồm 04 Chương, 30 Điều
- Chương I: Những quy định chung
- Chương II: Hành vi vi phạm hành chính (VPHC), hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí
- Chương III: Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt VPHC
- Chương IV: Điều khoản thi hành.
(ii) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và bị xử phạt
- Phạm vi điều chỉnh: quy định về các hành vi VPHC; hành vi VPHC đã kết thúc và hành vi VPHC đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi VPHC; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi VPHC; việc thi hành các hình thức xử phạt VPHC, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.
- Đối tượng áp dụng: Người nộp phí và lệ phí theo quy định tại Điều 6 Luật Phí và lệ phí 2015; Tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí 2015; Người có thẩm quyền lập biên bản VPHC và người có thẩm quyền xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí quy định tại Chương III Nghị định này; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về phí và lệ phí.
- Đối tượng bị xử phạt: Tổ chức có hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí, bao gồm: Cơ quan nhà nước có hành vi VPHC về phí và lệ phí mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; Đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công; Tổ chức khác. Cá nhân có hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí.
(iii) Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Hình thức xử phạt chính: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019
+ Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí
+ Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí 2015 (chi tiết tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP).
(iv) Quy định về mức phạt tiền
- Đối với cùng một hành vi VPHC thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50 triệu đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100 triệu đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư VPHC bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân VPHC.
- Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định 02/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định 02/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.
(v) Thời hiệu xử phạt
- Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.
- Đối với VPHC đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm (chi tiết tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 02/2026/NĐ-CP).
- Đối với VPHC đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm (chi tiết tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 02/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt VPHC.
(v) Xử lý VPHC trên môi trường điện tử
Xem chi tiết tại Điều 7 Nghị định 02/2026/NĐ-CP
(vi) Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Xem chi tiết tại Điều 8 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
(vii) Hành vi VPHC, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Quy định 10 nhóm hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí; tự đặt và thu phí, lệ phí/ thu phí, lệ phí không đúng mức quy định; vi phạm quy định về miễn giảm phí, lệ phí; vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí; vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí; vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí; vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí; vi phạm quy định về khai phí, lệ phí; vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí. Quy định chi tiết từ Điều 9 - Điều 17 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
(viii) Thẩm quyền xử phạt VPHC của cơ quan thuế
- Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10 triệu đồng đối với tổ chức.
- Trưởng Thuế cơ sở có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 25 triệu đồng 3 đối với cá nhân; đến 50 triệu đồng đối với tổ chức; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 40 triệu đồng đối với cá nhân; đến 80 triệu đồng đối với tổ chức; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
- Cục trưởng Cục Thuế có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100 triệu đồng đối với tổ chức; Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
(Căn cứ Điều 23 Nghị định 02/2026/NĐ-CP)
(ix) Phân định thẩm quyền xử phạt VPHC và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Xem chi tiết tại Điều 27 Nghị định 02/2026/NĐ-CP.
(x) Hiệu lực thi hành
Từ ngày 01/01/2026. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành: Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 49/2016/NĐ-CP, Điều 3 Nghị định 65/2015/NĐ-CP.
(xi) Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt VPHC có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Đối với quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt VPHC còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực phí và lệ phí tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.
Xem chi tiết tại >> Công văn 183/TCS1-HCNVDT năm 2026 dưới đây:
![]() |
Công văn 183/TCS1-HCNVDT năm 2026 |
* Trên đây là một số nội dung cần lưu ý Nghị định 02/2026 xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183.

Một số nội dung cần lưu ý Nghị định 02/2026 xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí theo Công văn 183 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí như sau:
|
(i) Phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500 nghìn đồng, mức phạt tối đa là 50 triệu đồng. (ii) Phạt tiền đối với hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định: - Phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10 triệu đồng; - Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng; - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50 triệu đồng; - Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; - Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; - Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300 triệu đồng trở lên. (iii) Biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc nộp NSNN số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào NSNN, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 (nếu có); - Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào NSNN. |
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Nghị định thay thế Nghị định 109/2013/NĐ-CP xử phạt về phí, lệ phí





