Chi tiết một số điểm mới Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025. Đối tượng không chịu thuế GTGT từ 2026 theo Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025.
>> Tổng hợp các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2026 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
>> Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Một số điểm mới Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15)", chi tiết dưới đây:
Ngày 11/12/2025, chương trình làm việc kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15).
File tải về toàn văn Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 file word (Luật số 149/2025/QH15):
![]() |
Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT 2025 (Luật số 149/2025/QH15) |
Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (hay điểm mới Luật số 149/2025/QH15):
Tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15) quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Theo đó, Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 đã chính thức quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không phải chịu thuế GTGT.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Theo đó, quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 là một trong những điều kiện hoàn thuế GTGT
Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
…
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
…
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Như vậy, sau khi sửa đổi, thì từ ngày 01/01/2026 điều kiện hoàn thuế GTGT chỉ còn 02 tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
Xem chi tiết tại >> Bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế GTGT từ ngày 01/01/2026
Tại khoản khoản 2 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 đã sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về thuế suất của phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất như sau:
- Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
Quy định hiện hành tại khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
quy định cụ thể:
Điều 9. Thuế suất
...
5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
So với quy định trước đây, quy định mới đã không quy định thuế suất đối với các sản phẩm nông sản chưa chế biến do đưa nhóm này vào đối tượng không chịu thuế.
Đồng thời, quy định thuế suất đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất vẫn áp dụng theo phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.
Tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 đã bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 cụ thể:
(i) Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
(ii) Bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về hoàn thuế GTGT về điều kiện của cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Theo khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 đã bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Theo đó, khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT.
Như vậy, Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 đã bãi bỏ 01 điều kiện trong nhóm điều kiện hoàn thuế GTGT là “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.”
Xem chi tiết tại: >> Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 bỏ quy định người mua chỉ được hoàn thuế khi người bán đã kê khai, nộp thuế
Lưu ý: Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 bắt đầu có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2026.
* Trên đây là tổng hợp một số điểm mới Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15).

Một số điểm mới Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Qúy khách hàng xem thêm tại >> Đối tượng không chịu thuế GTGT từ 2026 theo Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025
Căn cứ tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.





