Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, theo đó đã bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế GTGT.
>> Cách xác định thu nhập tính thuế TNDN 2025 từ chuyển nhượng chứng khoán
Ngày 11/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV chính thức thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
![]() |
Luật sửa đổi Luật Thuế GTGT 2025 (Luật số 149/2025/QH15) |
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15 bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Theo đó, quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 là một trong những điều kiện hoàn thuế GTGT
Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
…
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
…
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Như vậy, sau khi sửa đổi, thì từ ngày 01/01/2026 điều kiện hoàn thuế GTGT chỉ còn 02 tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;

Bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế GTGT từ ngày 01/01/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Hoàn thuế đối với xuất khẩu
- Hoàn thuế đối với đầu tư
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
- Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản
- Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
- Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- Hoàn thuế theo điều ước quốc tế
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT bao gồm:
(i) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
(ii) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
(iii) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
(iv) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
(v) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
(vi) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
(vii) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
(viii) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.





