Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp thắc mắc: Mẫu văn bản đề nghị miễn (giảm thuế) từ ngày 01 7 2025, trách nhiệm của người nộp thuế và đồng tiền khai thuế, nộp thuế.
>> Hướng dẫn kê khai mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh sau sáp nhập
>> Mẫu tờ khai thuế TNCN từ đầu tư vốn theo Thông tư 40 được trả từ nước ngoài
Mẫu văn bản đề nghị miễn (giảm thuế) từ ngày 01 7 2025 là Mẫu 01/MGTH kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)
Quý khách hàng có thể tải về file dưới đây:
![]() |
Mẫu văn bản đề nghị miễn (giảm thuế) từ ngày 01 7 2025 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày..........tháng ........năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN (GIẢM)
..............................[1]...........................
Kính gửi[2]: ...........................................
[01] Tên người nộp thuế: …………………………………..........….………………….….........................
[02] Mã số thuế: ………………………………………………..........………………...…..........................
[03] Địa chỉ: …………………………………………………….……..........................…..........................
[03a] Xã/ phường/đặc khu............................... [03b] Tỉnh/thành phố:..................…….......................
[04] Điện thoại: ………… [05] Fax: ………...…… [06] E-mail: ………....…………..............................
Đề nghị được miễn (giảm) ............[3]............. với lý do và ......[4]...... cụ thể như sau:
1. Lý do đề nghị miễn (giảm):
- ........................................................................[5].........................................................................
2. Xác định số thuế được miễn (giảm):
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm) |
Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn (giảm) |
Số tiền đề nghị miễn (giảm) |
Số tiền đã nộp (nếu có) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
.... |
......... |
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
3. Tài liệu gửi kèm[6]:
(1) ........................................................................................................................................................
(2) ........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
[1] Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm).
[2] Tên cơ quan thuế.
[3] Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm).
[4] Số tiền miễn (giảm).
[5] Ghi rõ loại khoản thu đề nghị miễn (giảm); căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế để đề nghị miễn (giảm) thuế: thuộc đối tượng, trường hợp được miễn (giảm) nào, lý do cụ thể như: thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ (ghi cụ thuể số tài sản bị thiệt hại, số lỗ)... Trường hợp đề nghị miễn (giảm) thuế tài nguyên thì cần ghi rõ thêm loại tài nguyên, địa điểm, hình thức khai thác, nơi tiêu thụ.
[6] Ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao.
.png)
Mẫu văn bản đề nghị miễn (giảm thuế) từ ngày 01 7 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 và được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 122/2025/NĐ-CP), quy định về trách nhiệm của người nộp thuế như sau:
(i) Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
(ii) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(iii) Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
(iv) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(v) Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
(vi) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
(vii) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
(viii) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(ix) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
(x) Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
(xi) Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
Việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai thuế, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có, căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn.
(xii) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.
(xiii) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
>>>> Xem thêm: Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025.
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:
(i) Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
(ii) Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
(iii) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
>>>> Xem thêm: Tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh 2025.


.png)