Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh nghiệp cập nhật mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng 2025 do thay đổi địa giới hành chính
>> Tải về giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh theo thông tư 68
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng. Quý khách hàng tham khảo file word mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng 2025 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng 2025 |
.png)
Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng 2025 do thay đổi địa giới hành chính
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>> Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập của doanh nghiệp 2025
Căn cứ khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thay đổi địa chỉ trụ sở chính (không phải do thay đổi địa giới hành chính), doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp do thay đổi địa giới hành chính làm thay địa chỉ trụ sở công ty thì thực hiện theo hướng dẫn tại đây: Hướng dẫn thay đổi địa chỉ công ty do sáp nhập phường xã
Căn cứ Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
2. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bào đâm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tỉnh hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu định thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.








