Dựa trên quy định của pháp luật hiện hành để giải đáp các thắc mắc: Mẫu hợp đồng vận chuyển 2025, mức cước phí khi vận chuyển và hình thức của hợp đồng vận chuyển.
>> Mẫu hợp đồng phân phối hàng hoá
>> Mẫu bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mới nhất 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu hợp đồng vận chuyển 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Quý khách có thể tải xuống Mẫu hợp đồng vận chuyển 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng vận chuyển 2025 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN
Số: …../HĐVC/………………..
Về việc thuê vận chuyển[1] ………………………
Căn cứ Bộ luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày ......... tháng ............ năm .........., tại ....................., chúng tôi gồm:
BÊN A:...................................
BÊN B : …………………….
Sau khi thoản thuận hai Bên đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung và giá hợp đồng
1.1. Nội dung: Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý nhận vận chuyển ……………….. Bên B có trách nhiệm nhận hàng và vận chuyển từ ……………… về chân công trình bên A tại ………………….. đúng kỹ thuật theo yêu cầu của bên A.
1.2. Đơn giá và giá trị hợp đồng:
|
TT |
Hạng mục |
ĐVT[2] |
Khối lượng (tạm tính) |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
|
1 |
Vận chuyển ..................
|
…… |
………..……….. |
……. |
……………….. |
Đơn giá trên đã bao gồm[3]:………………………………………………..
Giá trị hợp đồng: Theo giá trị khối lượng nghiệm thu thực tế được các bên xác nhận.
Điều2: Thời gian và Phương thức Giao hàng
- Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến khi hoàn thiện công việc theo hợp đồng hoặc khi bên A không có nhu cầu vận chuyển bê tông nhựa.
- Nơi nhận hàng: ............................................................................................
- Nơi giao hàng: ............................................................................................
- Địa điểm giao hàng: ..................................................................................
- Thời gian giao hàng: Theo thông báo của bên A (bằng văn bản, hoặc điện thoại, fax, email). Bên A gửi đơn đặt hàng cho Bên B trước tối thiểu 01 ngày.
- Tiến độ thực hiện: Theo yêu cầu của bên A. Bên B đảm bảo thời gian vận chuyển hàng hóa .............. không quá 60 phút. Nếu vượt quá thời gian trên làm ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa ảnh hưởng tới tiến độ thi công của bên A thì Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A theo đúng giá mà bên A đã mua.
- Hàng được giao trên phương tiện vận chuyển của Bên B. Hai bên tiến hành ký Biên bản giao nhận hàng hóa.
Từ thời điểm hàng được giao trên phương tiện vận chuyển của Bên B, Bên B chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan tới việc vận chuyển, quản lý, bảo vệ hàng hóa cho tới khi hàng được giao hết tại chân công trình cho Bên A.
Điều 3: Tạm ứng và Phương thức thanh toán
3.1: Tạm ứng
Bên A sẽ tạm ứng cho bên B số tiền .............. sau khi hai bên ký kết hợp đồng, bên A nhận được giấy đề nghị tạm ứng, cam kết thực hiện hợp đồng của bên B.
3.2: Phương thức thanh toán
- Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản
- Thanh toán: Công tác đối chiếu công nợ được tiến hành vào cuối mỗi tháng. Bên B xuất hoá đơn VAT cho Bên A, Bên A sẽ thanh toán đến .......% giá trị khối lượng được nghiệm thu của tháng trước đó trừ tạm ứng (nếu có) cho Bên B trong vòng 10 ngày làm việc của tháng tiếp theo kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thanh toán, hoá đơn tương ứng 100% giá trị khối lượng được nghiệm thu, chứng từ hợp lệ của bên B.
- ...........% giá trị còn lại sẽ được bên A quyết toán cho bên B chậm nhất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày bên B hoàn thành việc vận chuyển theo hợp đồng hoặc bên A không có nhu cầu thuê bên B vận chuyển và bên A nhận được Giấy đề nghị thanh toán của bên B.
Điều 4: Trách nhiệm của mỗi Bên
4.1. Trách nhiệm Bên A:
- Thông báo kế hoạch vận chuyển cho bên B trước 12 giờ thực hiện để bên B chuẩn bị phương tiện. Cử cán bộ có trách nhiệm để nhận hàng hóa tại trạm và hướng dẫn xe vận chuyển của bên B trong quá trình vận chuyển và giao hàng. Trường hợp hủy đơn hàng vận chuyển thì phải thông báo cho bên B trước 12 giờ.
- Thanh toán đầy đủ cho Bên B theo điều 3 của hợp đồng này khi bên B hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng.
4.2. Trách nhiệm Bên B:
- Chuẩn bị tốt về tình trạng kỹ thuật của vận chuyển theo đề nghị của Bên A.
- Bố trí đủ số lượng xe vận chuyển theo yêu cầu của bên A.
- Cung cấp cho bên A danh sách xe, tài xế trước khi vận chuyển BTN.
- Lái xe phải có kinh nghiệm, năng lực, đầy đủ giấy phép, giấy tờ hợp lệ điều khiển vận hành phương tiện vận chuyển.
- Nhận, vận chuyển, giao hàng theo hướng dẫn và yêu cầu của bên A.
- Chịu trách nhiệm bố trí hợp lý người, phương tiện vận chuyển, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
- Chịu trách nhiệm đối với người, phương tiện và tài sản trong quá trình vận chuyển.
- Mọi thiệt hại gây ra trong quá trình vận chuyển, tập kết hàng hóa xuống chân công trình của Bên A, Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại.
- [4].........................................
Điều 6: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
6.1. Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.
6.2. Nếu bên A[5]…………………………………………………………..
6.3. Nếu bên B[6]…………………………………………………………..
Điều 7. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
7.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
a.Hai Bên đã hoàn tất các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
b.Hai Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt Hợp đồng sẽ theo thỏa thuận của Hai Bên;
c.Một trong Hai Bên bị giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc lâm vào tình trạng phá sản. Trong trường hợp này, việc giải quyết hậu quả của việc chấm dứt Hợp đồng sẽ theo quy định pháp luật về giải thế, phá sản doanh nghiệp;
d.Xảy ra sự kiện bất khả kháng như quy định tại Điều 8 Hợp đồng;
e. Chấm dứt do một bên vi phạm Hợp đồng.
7.2[7]………………………………………………….
Điều 8: Sự kiện bất khả kháng
8.1. Sự kiện bất khả kháng có nghĩa là những sự kiện nằm ngoài sự kiểm soát của các Bên, không thể lường trước được khiến cho bất cứ Bên nào hoặc cả Hai bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này: Sự cấm đoán, hành vi hoặc sự trì hoãn của Chính phủ, của chính quyền địa phương; bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp của Quốc gia (cho dù có tuyên bố hay không) bạo động hoặc đình công, động đất hoặc các thiện tai khác; Sự thay đổi của chính sách, pháp và tất cả các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của các Bên (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
8.2[8]…………………………………………………………….
Điều 9. Thông báo
9.1. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, mọi thay đổi về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong các điều khoản đã thỏa thuận, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp đồng này phải được lập thành văn bản bằng Tiếng Việt và gửi đến các địa chỉ ở phần đầu Hợp đồng này hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo thông báo của Hai Bên.
9.2. Trong trường hợp không có thỏa thuận khác, tất cả các thông báo sẽ được gửi qua bưu điện hoặc giao trực tiếp. Khi bưu điện không phát thư được vì bất kỳ lý do gì thì Bên thông báo sẽ thông tin cho Bên kia được biết và gửi thông báo bằng fax hoặc thư điện tử cho Bên kia. Trong một số trường hợp đặc biệt khẩn cấp, một trong Hai Bên đồng ý hình thức thông báo cho Bên kia bằng điện thoại trực tiếp.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp liên quan và/hoặc phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải giữa Các Bên. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hòa giải, mỗi Bên có thể đưa tranh chấp ra để giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Miền Trung (MCAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Địa điểm tiến hành trọng tài tại thành phố Đà Nẵng. Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.
Điều 11. Điều khoản chung
11.1. Hợp đồng này được giải thích và hiểu theo pháp luật Việt Nam.
11.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên ký kết. Hợp đồng này là toàn bộ thỏa thuận giữa các bên và thay thế bất kỳ thỏa thuận, cam kết, sắp xếp, thông đạt hoặc diễn đạt ý định nào mà có liên quan đến nội dung Hợp đồng này. Hợp đồng này được xem là kết thúc khi có Biên bản thanh lý Hợp đồng được đại diện hợp pháp của 02 Bên ký kết.
11.4.Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau; mỗi Bên giữ 02 (hai) bản.
11.5.[9]………………
Điều 12: Các thỏa thuận khác (Nếu có)
......................................................................................
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
[1] Tên hàng hóa vận chuyển
[2] Đơn vị quy ước chung để dễ dàng tính toán các khoản chi phí liên quan, ví dụ: ki-lô-gam.
[3] Các chi phí liên quan dựa trên sự thỏa thuận, chia tỉ lệ chị trách nhiệm hoặc một bên chịu trách nhiệm.
[4] Quy định thêm như chi phí vận chuyển,…….
[5] Quy định cụ thể về các hành vi có thể xảy ra rủi ro do bên A vi phạm.
[6] Quy định cụ thể về các hành vi có thể xảy ra rủi ro do bên B vi phạm.
[7] Quy định về trường hợp hợp đồng vô hiệu, các quy định về tiếp thực hiện hợp đồng…………..
[8] Quy định các nghĩa vụ phải làm của các bên khi vướng phải sự kiện bất khả kháng như:thong báo cho bên còn lại…..
[9] Cam kết thực hiện………………

Mẫu hợp đồng vận chuyển 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 531 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về hình thức của hợp đồng vận chuyển như sau:
Điều 531. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản
1. Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.
Căn cứ Điều 533 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về cước phí vận chuyển hàng hóa như sau:
- Mức cước phí vận chuyển do các bên thỏa thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó.
- Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.







