Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Mẫu bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mới nhất 2025, thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế.
>> Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mới nhất 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Mẫu bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mới nhất 2025 là Mẫu 01-1/TTĐB được ban hành kèm Nghị định 14/2019/NĐ-CP.
Quý khách có thể tải xuống file dưới đây:
![]() |
Mẫu bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mới nhất 2025 |
Mẫu số: 01-1/TTĐB
BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐƯỢC KHẤU TRỪ (NẾU CÓ)
(Kèm theo Tờ khai Thuế tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB)
[01] Kỳ tính thuế: tháng .............. năm ……………
[02] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………..
|
[03] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[04] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………………………………………………
|
[05] Mã số thuế: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Bảng tính thuế TTĐB của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập khẩu:
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chứng từ hoặc biên lai nộp thuế TTĐB |
Tên nguyên liệu/hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB |
Số lượng đơn vị nguyên liệu mua vào/hàng hóa nhập khẩu[1] |
Thuế TTĐB đã nộp |
Thuế TTĐB trên 1 đơn vị nguyên liệu mua vào/hàng hóa nhập khẩu |
Số thuế TTĐB đã khấu trừ các kỳ trước |
Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ đến kỳ này |
||
|
Ký hiệu |
Số |
Ngày, tháng, năm phát hành |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8)=(7)/(6) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
||
II. Bảng tính thuế TTĐB của nguyên liệu được khấu trừ (trừ xăng nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng sinh học):
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên hàng hóa tiêu thụ |
Số lượng tiêu thụ |
Tên nguyên liệu chịu thuế TTĐB đầu vào |
Lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ[2] |
Thuế TTĐB trên 1 đơn vị nguyên liệu đầu vào |
Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng hàng hóa bán ra |
Thuế TTĐB đầu vào của xăng sinh học được bù trừ (nếu có) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(3)x(5)x(6) |
(8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
III. Bảng tính thuế TTĐB của hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ:
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên hàng hóa tiêu thụ |
Số lượng tiêu thụ[3] |
Thuế TTĐB đã nộp trên 1 đơn vị hàng hóa nhập khẩu |
Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ tương ứng hàng hóa bán ra |
Thuế TTĐB đầu vào của xăng sinh học được bù trừ (nếu có) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(3)x(4) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
IV. Bảng tính thuế TTĐB của xăng nguyên liệu mua vào để sản xuất, pha chế xăng sinh học được khấu trừ (nếu có)
Đơn vị: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên hàng hóa tiêu thụ |
Thuế TTĐB còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang |
Số lượng tiêu thụ trong kỳ |
Lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ[4] |
Thuế TTĐB trên 1 đơn vị nguyên liệu đầu vào |
Thuế TTĐB đầu vào đủ điều kiện khấu trừ |
Khấu trừ với thuế TTĐB đầu ra |
Thuế TTĐB đầu vào còn được khấu trừ |
Khấu trừ thuế TTĐB đầu ra của hàng hóa, dịch vụ khác |
Thuế TTĐB đề nghị hoàn trả |
Thuế TTĐB đầu vào còn được khấu trừ chuyền kỳ sau |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(4)x(5)x(6) + (3) |
(8) |
(9) = (7) - (8) |
(10) |
(11) |
(12)=(9)-(10)-(11) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(TTĐB: tiêu thụ đặc biệt; GTGT: giá trị gia tăng)
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ |
......., ngày … tháng … năm …… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
[1] Ghi rõ đơn vị tính của nguyên liệu mua vào/hàng hóa nhập khẩu.
[2] Ghi rõ đơn vị tính của lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ.
[3] Ghi rõ đơn vị tính số lượng hàng hóa tiêu thụ.
[4] Ghi rõ đơn vị tính của lượng nguyên liệu trên 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ.

Mẫu bảng xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ mới nhất 2025(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP), quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB như sau:
- Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP được thực hiện như quy định về hoàn thuế nhập khẩu tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và các văn bản bổ sung (nếu có).
- Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP được thực hiện như quy định về hoàn thuế nhập khẩu tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Trường hợp tờ khai nhập khẩu có tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đề nghị hoàn thì hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đồng thời là hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13), quy định về đối tượng không chịu thuế TTĐB như sau:
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.







