Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp các thắc mắc: Mẫu hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới nhất 2025 và các phương thức xử lý tài sản thế chấp.
>> Mẫu hợp đồng gia công đặt hàng mới nhất 2025
>> Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới nhất 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Quý khách có thể tải xuống file Mẫu hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới nhất 2025 |
Lưu ý: Mẫu chỉ mang tính chất tham khảo.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT[1]
Số:......../......../BĐ
Hôm nay, ngày......tháng...........năm 2025, tại Ngân hàng..................chúng tôi gồm:
1. Bên thế chấp[2]:............................................................................................
2. Bên nhận thế chấp: Ngân hàng ……………...............................................
(Dưới đây, Bên nhận thế chấp được gọi tắt là “NGÂN HÀNG”)
Các bên cùng nhau thỏa thuận và ký kết Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất theo các nội dung dưới đây:
Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảm
1. Bên thế chấp đồng ý thế chấp tài sản là máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất1 thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình đối với NGÂN HÀNG, bao gồm nhưng không giới hạn là: Tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý Tài sản, các khoản chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo (các) Hợp đồng tín dụng ký với NGÂN HÀNG kể từ ngày các bên ký Hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ được bảo đảm đối với các Hợp đồng tín dụng theo thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại các Phụ lục trong trường hợp Hợp đồng tín dụng được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có sự sửa đổi, bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ được bảo đảm.
3. Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm sẽ giảm theo mức độ giảm giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các Biên bản định giá lại hoặc các phụ lục hợp đồng được ký giữa các bên và cũng được sử dụng theo nguyên tắc trên. Tổng mức cho vay trong trường hợp này cũng giảm tương ứng mà không cần có sự đồng ý của Bên thế chấp.
Tài sản thế chấp là máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất1 thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp (dưới đây gọi tắt là “Tài sản”), chi tiết về Tài sản được mô tả đầy đủ theo các văn bản (Hợp đồng, giấy tờ, tài liệu) dưới đây:
1. Tên và đặc điểm của máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất1 thuộc quyền sở hữu của Bên thế chấp:
- Tên .....................................................................................................
- Nhãn hiệu....................năm sản xuất ......................................................
2. Giấy tờ về tài sản:
Điều 3. Giá trị Tài sản thế chấp
1. Tổng giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 Hợp đồng này do Bên thế chấp và NGÂN HÀNG thoả thuận xác định là[3]........................đồng theo Biên bản định giá tài sản[4] ngày............ Mức giá định giá trên chỉ được làm mức giá trị tham chiếu để xác định mức cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, không sử dụng để áp dụng trong trường hợp xử lý tài sản.
2. Với giá trị tài sản này, NGÂN HÀNG đồng ý cho Bên thế chấp vay tổng số tiền[5] cao nhất là.................đồng.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấp
1. Bên thế chấp có các quyền sau:
2. Bên thế chấp có các nghĩa vụ sau:
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của NGÂN HÀNG
1. NGÂN HÀNG có các quyền sau:
2. NGÂN HÀNG có các nghĩa vụ sau:
Điều 6. Xử lý Tài sản
1. Các trường hợp xử lý Tài sản:
2. Các phương thức xử lý Tài sản:
3. Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, mà các bên không thực hiện được việc xử lý nợ theo các phương thức nêu tại Khoản 2 Điều này thì Bên thế chấp bằng Hợp đồng này uỷ quyền không huỷ ngang, vô điều kiện và không hạn chế thời gian cho NGÂN HÀNG đại diện Bên thế chấp để: Lựa chọn phương thức bán Tài sản là đưa ra bán trực tiếp hoặc đấu giá. Nếu NGÂN HÀNG trực tiếp bán Tài sản thì phải báo trước cho Bên thế chấp về địa điểm, thời gian ít nhất 15 ngày để Bên thế chấp tham gia, trừ trường hợp đối với những tài sản mà pháp luật quy định NGÂN HÀNG có quyền xử lý ngay. Sự vắng mặt của Bên thế chấp không ảnh hưởng đến việc bán Tài sản.
Điều 7. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
1. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, trước hết sẽ được các bên trực tiếp thương lượng để giải quyết trên tinh thần thiện chí, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. Trường hợp thương lượng không thành thì các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền nơi có trụ sở của NGÂN HÀNG hoặc Toà án nhân dân nơi có Tài sản để giải quyết. Quyết định của Toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng này được xác lập, điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Cam kết của các bên
1. Bên thế chấp cam kết những thông tin về nhân thân và Tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, Tài sản nói trên:
2. Các bên cam kết:
Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Trường hợp Bên thế chấp tổ chức lại pháp nhân (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) khi Hợp đồng này vẫn còn thời hạn thực hiện thì các bên không phải ký kết lại Hợp đồng, chỉ cần lập văn bản ghi nhận về việc thay đổi Bên thế chấp và phải đăng ký lại giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật (nếu có)[8].
2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi tất cả các bên ký vào Hợp đồng và được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có). Các Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu, giấy tờ được các bên thống nhất sửa đổi, bổ sung, thay thế một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo và có giá trị pháp lý theo Hợp đồng.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Những vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.
2. Hợp đồng này được lập thành 05 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: NGÂN HÀNG giữ 02 bản, Bên thế chấp giữ 01 bản, gửi Phòng công chứng 01 bản (nếu có), gửi cơ quan đăng ký bảo đảm 01 bản (nếu có).
|
BÊN THẾ CHẤP (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có) |
|
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Ký tên, đóng dấu) |
[1] Lựa chọn một hoặc một số tài sản cụ thể phù hợp.
[2] Nếu Bên thế chấp là một hoặc nhiều cá nhân đồng sở hữu thì cần sửa đổi, bổ sung thêm thông tin cho phù hợp như : Hộ khẩu thường trú, Số CCCD/Hộ chiếu. Trường hợp Bên thế chấp là hộ gia đình thì ghi thông tin về hộ gia đình đó và bổ sung thêm thông tin về người đại diện.
[3] Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ.
[4] Khi lựa chọn bên định giá tài sản, tốt nhất nên chọn nơi mà cả hai bên đồng ý, tránh trường hợp bên còn lại không chấp nhận thì phải chọn lại nơi khác.
[5] Nợ gốc.
[6] Kể cả trường hợp phải trả nợ trước hạn.
[7] Trường hợp Bên thế chấp là cá nhân, vợ chồng hoặc hộ gia đình thì bỏ các quy định tại điểm d và điểm e Khoản 1 Điều 6 Hợp đồng này.
[8] Trường hợp Bên thế chấp là cá nhân, vợ chồng hoặc hộ gia đình thì bỏ nội dung này.

Mẫu hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới nhất 2025
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về các phương thức xử lý tài sản thế chấp như sau:
Các bên có thể thoả thuận một trong các phương thức xử lý tài sản thế chấp sau:
- Bán đấu giá tài sản.
- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản.
- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
- Phương thức khác.
Lưu ý: Nếu các bên không có thoả thuận về phương thức xử lý tài sản thế chấp thì tài sản sẽ được bán đấu giá. Nếu luật có quy định về phương thức xử lý tài sản thế chấp đối với tài sản thế chấp cụ thể thì tuân theo quy định đó.
Căn cứ Điều 307 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về 03 lưu ý khi thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp:
- Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định pháp luật.
- Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.
- Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.







