Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để giải đáp các thắc mắc về: Mẫu hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2025, người có quyền mua DNTN và vốn cần đầu tư.
>> Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ chung cư 2025
>> Mẫu hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới nhất 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Mẫu hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2025”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Quý khách có thể tải xuống file Mẫu hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2025 |
Lưu ý: Mẫu chỉ mang tính chất tham khảo.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN……………..
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 2025 tại .....................
Chúng tôi gồm:
BÊN BÁN (Bên A):
Họ và tên………………. Giới tính: .....................
Sinh ngày: ...................... Dân tộc ............ Quốc tịch ..................
Chủ Doanh nghiệp Tư nhân:……………………..
CCCD số: ................... Do .................. cấp ngày .....................
Hộ khẩu thường trú: ......................
Chỗ ở hiện tại: ......................
BÊN MUA (Bên B):
Họ và tên………………. Giới tính: .....................
Sinh ngày: ...................... Dân tộc ............ Quốc tịch ..................
Đại diện cho[1]:……………………..
CCCD số: ................... Do .................. cấp ngày .....................
Hộ khẩu thường trú: ......................
Chỗ ở hiện tại: ......................
Cùng thoả thuận và nhất trí ký kết hợp đồng mua bán Doanh nghiệp Tư nhân…với các điều khoản và điều kiện sau:
ĐIỀU 1: Đối tượng mua bán
Doanh nghiệp: …………………………Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số .......
do[2]......... cấp ngày ..............
Địa chỉ trụ sở: ..............................
Điện thoại: ................ / ....................
Ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh[3]:
...........................
...........................
Vốn đầu tư ban đầu[4]: ................ VNĐ (.................................. )
ĐIỀU 2. Giá bán
Toàn bộ giá bán Doanh nghiệp tư nhân ……là[5]............ VNĐ (Bằng chữ: …………….)
Các khoản chi phí thuộc về việc thực hiện đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp do Bên B thanh toán.
ĐIỀU 3. Thanh toán
Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt
Thời hạn thanh toán: ngay sau khi hợp đồng này ký kết.
ĐIỀU 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
ĐIỀU 5: Phạt hợp đồng
Phạt chậm thanh toán:[6]................giá trị của hợp đồng/tháng
Phạt chậm bàn giao Doanh nghiệp[7]:..............giá trị của hợp đồng/tháng
ĐIỀU 6: Điều khoản tranh chấp
Trong quá trình thiực hiện hợp đồng, nếu giữa các bên có xảy ra tranh chấp thì tranh chấp đó trước hết sẽ được giải quyết bằng con đường thương lượng, hoà giải trên cơ sở thiện chí và hợp tác giữa các bên.
Nếu việc thương lượng không đạt kết quả thì các bên sẽ giải quyết tranh chấp thông qua con đường Toà án.
ĐIỀU 7: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh mà chưa được quy định trong Hợp đồng này thì các bên có thể cùng nhau thoả thuận bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng. Mọi sự thay đổi đều phải thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của hai bên.
ĐIỀU 8: Hiệu lực của Hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi các bên đã hoàn tất toàn bộ mọi nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng.
ĐIỀU 9: Điều khoản cuối cùng
Các bên có nghĩa vụ tôn trọng các điều khoản đã được cam kết trong hợp đồng và cùng nhau thực hiện nội dung hợp đồng này trên cơ sở thiện chí và hợp tác.
Hợp đồng được lập thành bản bằng tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ bản, 01 bản gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu tại Doanh nghiệp.
|
BÊN MUA (Ký và ghi rõ họ tên) |
BÊN BÁN (Ký và ghi rõ họ tên) |
[1] Chỉ điền mục này khi là người đại diện cho một tổ chức hay cá nhân khác hkông phải bản thân là người mua.
[2] Tên cơ quan đăng ký.
[3] Liệt kê các ngành nghề kinh doanh.
[4] Ghi bằng số và bằng chữ.
[5] Ghi bằng số và bằng chữ.
[6] Điền % mà các bên đã thoả thuận.
[7] Điền % mà hai bên đã thoả thuận.

Mẫu hợp đồng mua bán doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2025 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về đối tượng có quyền mua doanh nghiệp tư nhân như sau:
Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.
Qua quy định trên, có thể hiểu được, đối tượng có thể mua lại doanh nghiệp tư nhân có thể là bất kỳ cá nhân. tổ chức nào nếu như không thuộc đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Lưu ý:
- Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
- Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
(Theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020).
Căn cứ Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân như sau:
Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Như vậy, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân được quy định như trên.







