Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng mẫu hợp đồng mua bán chứng khoán chưa niêm yết 2025 và quy định về điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ theo Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
>> Tải ngay mẫu hợp đồng tặng cho vốn góp năm 2025
>> Tải về mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần mới nhất 2025
Hiện nay, theo quy định của Luật Chứng khoán 2019, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, chưa có mẫu hợp đồng mua bán chứng khoán chưa niêm yết bắt buộc áp dụng. Điều này có nghĩa là các bên tham gia giao dịch mua bán chứng khoán chưa niêm yết có thể tự do thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng, miễn là đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành và không vi phạm điều cấm của luật.
Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán chứng khoán chưa niêm yết mới nhất năm 2025, quý khách hàng có thể tham khảo và điều chỉnh nội dung phù hợp với từng trường hợp cụ thể:
![]() |
Mẫu hợp đồng mua bán chứng khoán chưa niêm yết mới nhất 2025 |

Mẫu hợp đồng mua bán chứng khoán chưa niêm yết mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, việc chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của doanh nghiệp chứng khoán, doanh nghiệp quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là doanh nghiệp đại chúng):
(a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
(b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
(c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
(đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
(e) Đối tượng tham gia đợt chào bán trái phiếu là: nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán.
(ii) Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng:
Công ty khi chào bán phải đáp ứng các điều kiện (a), (c), (d), (đ) và (e) nêu tại (i) bên trên.
(iii) Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
(a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.
(b) Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.
(c) Đáp ứng các điều kiện chào bán (b), (c), (d) và (đ) của Mục 1.1 bên trên.
(d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.
(đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
(iv) Đối với chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, công ty khi chào bán trái phiếu thành nhiều đợt phải đáp ứng các điều kiện sau đây để chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:
- Các điều kiện chào bán trái phiếu nêu tại mục (i), (ii) nếu chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền) hoặc điều kiện chào bán trái phiếu nêu tại mục (iii) (nếu chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền).
- Có nhu cầu huy động vốn thành nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
- Có phương án phát hành trái phiếu trong đó dự kiến cụ thể về khối lượng, thời điểm và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt chào bán.
Xem chi tiết hơn tại CVPL: >> Phát hành trái phiếu riêng lẻ ở trong nước 2025
Xem chi tiết tại: >> Hướng dẫn phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp




