Quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ 2025 được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Chứng khoán 2019, cụ thể như sau:
>> Chào bán cổ phiếu ra công chúng từ 11/9/2025
>> Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đại chúng 2026
Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định tại Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể như sau:
Việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng.
Phương tiện thông tin đại chúng là phương tiện được cơ quan báo chí sử dụng để cung cấp, truyền dẫn thông tin tới đông đảo công chúng bao gồm các đài phát thanh, đài truyền hình, báo in, báo điện tử và trang/Cổng thông tin điện tử (theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2017/TT-BTTTT)
- Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
(Theo khoản 1 Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020)
Căn cứ khoản 2 Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây:
Bước 1: Quyết định Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ
Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020.
Bước 2: Thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần
Theo đó, cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty.
Theo đó, công ty phải gửi thông báo chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần. Trong nội dung thông báo phải gồm đầy đủ các thông tin của cổ đông. Cụ thể: đối với cổ đông là cá nhân, phải có: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân; Đối với cổ đông là tổ chức, phải có: tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính. Đồng thời, thông báo phải có đầy đủ thông tin của các cổ phần được chào bán đến cổ đông.
Cổ đông có quyền chuyển quyền mua cổ phần của mình cho người khác.
Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.
Lưu ý: Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
Bước 3: Thực hiện thủ tục tăng vốn với Phòng Đăng ký kinh doanh (Phòng ĐKKD)
Việc thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ làm tăng vốn điều lệ, vậy nên công ty cổ phần phải thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh. Xem chi tiết tại > > "Thủ tục thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư".

Chào bán cổ phiếu riêng lẻ 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
(i) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí nhà đầu tư; số lượng cổ phiếu, giá chào bán cổ phiếu hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán cổ phiếu;
(ii) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 (được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15).
(iii) Việc giao dịch, chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp giao dịch, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
(iv) Các đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất;
(v) Việc chào bán cổ phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15)
Căn cứ Điều 44 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, điều kiện công ty đại chúng chào bán cổ phiếu riêng lẻ với giá thấp hơn mệnh giá bao gồm:
(i) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược và việc chuyển nhượng cổ phiếu bị hạn chế tối thiểu là 03 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
(ii) Việc phát hành phải đảm bảo không dẫn đến vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp 2020.
(iii) Các điều kiện quy định tại các khoản (i), (iv), (v) Mục 1.1 Phần II nêu trên.
(iv) Giá cổ phiếu của tổ chức phát hành giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, trong đó giá cổ phiếu được tính bằng bình quân giá tham chiếu của 60 ngày giao dịch liên tiếp liền trước ngày chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến hoặc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành.
(v) Có đủ thặng dư vốn cổ phần căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán đủ bù đắp phần thặng dư âm phát sinh do chào bán cổ phiếu dưới mệnh giá.
Căn cứ Điều 46 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, điều kiện công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ bao gồm:
(i) Điều lệ công ty có quy định việc công ty có cổ phần ưu đãi kèm chứng quyền.
(ii) Khoảng cách giữa các đợt chào bán, phát hành riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất.
(iii) Các điều kiện quy định tại các khoản (i), (ii), (iii), (v) Mục 1.1 Phần II nêu trên.
Căn cứ Điều 43 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
|
STT |
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
|
1 |
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo mẫu số 10 ban hành kèm Nghị định 155/2020/NĐ-CP. |
|
2 |
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, trong đó: - Phương án phát hành phải nêu rõ: + Mục đích chào bán; + Số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán; + Giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; + Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; + Nhà đầu tư chiến lược; + Thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư. Lưu ý: Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết. - Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động tiền để thực hiện dự án, phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án. |
|
3 |
Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua đối tượng được chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu không được tham gia biểu quyết. |
|
4 |
Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán. Đối với việc chào bán cổ phiếu của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đối với việc chào bán cổ phiếu của tổ chức kinh doanh bảo hiểm, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính về việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. |
|
5 |
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng tỷ lệ sở hữu nước ngoài. |
|
6 |
Cam kết của tổ chức phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp. |
|
7 |
Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán. |
|
8 |
Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có). |
|
9 |
Tài liệu sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (nếu có). |
Căn cứ Điều 45 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), hồ sơ công ty đại chúng đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ với giá thấp hơn mệnh giá bao gồm:
|
STT |
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ với giá thấp hơn mệnh giá |
|
1 |
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, trong đó: - Phương án phát hành phải nêu rõ: + Mục đích chào bán; + Số lượng cổ phiếu chào bán; + Giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; + Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; + Danh sách nhà đầu tư chiến lược và số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư. Lưu ý: Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu không được tham gia biểu quyết; - Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án, phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án. |
|
2 |
Bảng thống kê giá tham chiếu cổ phiếu của 60 ngày giao dịch liên tiếp liền trước ngày chốt danh sách cổ đông để lấy ý kiến hoặc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành có xác nhận của 01 công ty chứng khoán. |
|
3 |
Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. |
|
4 |
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo mẫu số 10 ban hành kèm Nghị định 155/2020/NĐ-CP. |
|
5 |
Các hồ sơ khác quy định tại STT 4, 5, 6, 7, 8, 9 Mục 2.1 Phần II nêu trên. |
Căn cứ Điều 47 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), hồ sơ công ty đại chúng đăng ký chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ bao gồm:
|
STT |
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ |
|
1 |
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, trong đó: - Phương án phát hành phải nêu rõ: + Loại cổ phiếu chào bán; đặc tính của cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền; + Số lượng cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền; + Giá chào bán, hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán và ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; + Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; + Nhà đầu tư chiến lược; + Thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, số lượng cổ phiếu chào bán cho từng nhà đầu tư; + Phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền; + Giá hoặc phương pháp tính giá phát hành; + Thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác). Lưu ý: Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết. - Phương án sử dụng số tiền bao gồm: + Phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền. + Phương án dự kiến sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền. Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án, phương án sử dụng số tiền phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án. |
|
2 |
Điều lệ của tổ chức phát hành. |
|
3 |
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo mẫu số 10 ban hành kèm Nghị định 155/2020/NĐ-CP. |
|
4 |
Các hồ sơ khác quy định tại STT 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Mục 2.1 Phần II nêu trên. |
Căn cứ Điều 48 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, công ty đại chúng chào báo cổ phiếu riêng lẻ theo trình tự, thủ tục sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu riêng lẻ
Tổ chức phát hành chuẩn bị và gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo quy định tại Mục 2 nêu trên đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
Bước 2. UBCKNN xem xét hồ sơ
- Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN sẽ có văn bản chấp thuận và đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBCKNN.
- Nếu từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3. Thực hiện chào bán
Tổ chức phát hành phải tiến hành và hoàn tất đợt chào bán trong thời gian 90 ngày kể từ ngày UBCKNN có văn bản chấp thuận.
Bước 4. Báo cáo kết quả chào bán
Trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải:
- Gửi Báo cáo kết quả đợt chào bán kèm xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho UBCKNN.
- Công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt chào bán.
Bước 5. Xác nhận của UBCKNN
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ báo cáo hợp lệ, UBCKNN sẽ:
- Gửi thông báo xác nhận cho tổ chức phát hành về việc đã nhận được báo cáo;
- Gửi cho Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán.
Bước 6. Chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán
Sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.
Lưu ý: Khoảng cách giữa các đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất.
1. Mẫu Báo cáo tiến độ sử dụng vốn/số tiền thu được từ đợt chào bán/phát hành (Mẫu số 01) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
2. Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng (Mẫu số 05) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
3. Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
4. Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế (Mẫu số 07A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
5. Bản công bố thông tin về đợt chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế (Mẫu số 07B) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
6. Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi (Mẫu số 11) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
7. Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai (Mẫu số 12) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
8. Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất (Mẫu số 13) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
9. Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập (Mẫu số 14) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
10. Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi nợ (Mẫu số 15) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
11. Báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (Mẫu số 17) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
12. Giấy đăng ký chào mua công khai (Mẫu số 23) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
13. Giấy đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục (Mẫu số 25A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
14. Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên tạo lập thị trường chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục (Mẫu số 27A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
15. Giấy đăng ký niêm yết chứng khoán (Mẫu số 28) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
16. Giấy đăng ký niêm yết trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế (Mẫu số 28A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
17. Giấy đề nghị tiếp tục xem xét việc đăng ký niêm yết cổ phiếu (Mẫu số 28B) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
18. Giấy đăng ký niêm yết chứng quyền có bảo đảm (Mẫu số 28C) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
19. Bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với các trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu trừ trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần) (Mẫu số 29) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
20. Bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần) (Mẫu số 29A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
21. Bản thông tin cập nhật Bản cáo bạch đăng ký niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (áp dụng đối với trường hợp đăng ký niêm yết cổ phiếu đồng thời với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Mẫu số 29B) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
22. Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán (Mẫu số 29C) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
23. Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền trên Sở giao dịch chứng khoán (Mẫu số 29D) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
24. Bản cáo bạch niêm yết trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế trên Sở giao dịch chứng khoán (Mẫu số 29Đ) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
25. Giấy đăng ký thay đổi niêm yết chứng khoán (Mẫu số 31) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
26. Giấy đăng ký thay đổi niêm yết chứng quyền có bảo đảm (Mẫu số 31A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
27. Công bố thông tin điều chỉnh chứng quyền có bảo đảm (Mẫu số 31B) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
28. Giấy đề nghị hủy niêm yết chứng khoán (Mẫu số 32) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
29. Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng (Mẫu số 38) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
30. Thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng (Mẫu số 39) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
31. Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán (Mẫu số 41) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
32. Danh mục tài liệu nhận diện tổ chức, cá nhân đăng ký mã số giao dịch chứng khoán (Mẫu số 42) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
33. Giấy đề nghị hủy mã số giao dịch chứng khoán (Mẫu số 43) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
34. Bản thông tin cá nhân (Mẫu số 67) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
35. Giấy đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (Mẫu số 69) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
36. Mẫu giấy đăng ký chào bán chứng quyền có bảo đảm (Mẫu số 76A) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
37. Mẫu giấy đăng ký dự thi sát hạch và đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (Mẫu số 85) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
38. Bản thông tin cá nhân (Mẫu số 91) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP.