Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến khách hàng mẫu hợp đồng du lịch 2025 mới nhất và hướng dẫn cách ghi
>> Tải về file word mẫu xác nhận nhà thầu phụ mới nhất 2025
>> Tải về mẫu biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa 2025
Tải về mẫu hợp đồng du lịch 2025 mới nhất và hướng dẫn cách ghi dưới đây:
![]() |
File word Mẫu hợp đồng du lịch 2025 mới nhất |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DU LỊCH
Số: …../…../HĐDL
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015;
Căn cứ vào Luật Du lịch số 09/2017/QH14 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19/06/2017;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005,
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại.................................................., chúng tôi gồm có:
CÔNG TY LỮ HÀNH (Sau đây gọi tắt là Bên A): …………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………..
Mã số thuế: ……………………………………………
Giấy phép kinh doanh số: ……………….. Nơi cấp:………………………
Người đại diện: ………………………….. Chức Vụ:………………………
Điện thoại: ..……………………………… Fax:……………………………
Tài khoản: …….…………………………..Tại ngân hàng:…………………
KHÁCH HÀNG (Sau đây gọi tắt là Bên B): …………………………………
Mã số thuế:………………………………Điện thoại:……………………………
Địa chỉ: ……………………………..........
Người đại diện: ………………….. Email (nếu có): ………………………….…
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất giao kết hợp đồng với các Điều khoản sau:
Điều 1. Chương trình du lịch
Bên A tổ chức chương trình du lịch và Bên B tham gia chương trình do bên A tổ chức thực hiện.
Các nội dung về số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch được thể hiện tại Phụ lục của Hợp đồng này.[1]
.........................................................................................................................................................
Điều 2. Số lượng khách du lịch
2.1. Số lượng khách du lịch tham gia chương trình du lịch nêu tại Điều 1 Hợp đồng này tối thiểu là:[2] …… người (gồm có:……người lớn, ……..trẻ em).
2.2. Số lượng khách du lịch tham gia chương trình du lịch nêu tại Điều 1 Hợp đồng này tối đa là:[3] …… người (gồm có:……người lớn, ……..trẻ em).
Điều 3. Gíá dịch vụ và phương thức thanh toán
3.1. Giá dịch vụ trọn gói cho hợp đồng (đã bao gồm[4] ….% VAT) này là[5] ……………… đồng
(Bằng chữ:..................................................................................................................................... )
3.2. Bên B thanh toán cho Bên A thành[6]......đợt, bằng cách........................... với số tiền từng đợt như sau:
- Đợt …: Ngày …/…/…, thanh toán số tiền …………. Đồng (Bằng chữ: …………….).
- Đợt …: Ngày …/…/…, thanh toán số tiền …………. Đồng (Bằng chữ: …………….).
Điều 4. Tiêu chuẩn dịch vụ
Giá dịch vụ trọn gói theo quy định tại Điều 3 trên bao gồm tất cả dịch vụ được cung cấp theo quy định của Hợp đồng này với các tiêu chuẩn như sau:
4.1. Bên A sẽ cung cấp xe cho Bên B với số lượng[7]...... xe hiệu..........., ........chỗ với chất lượng tốt, đầy đủ trang thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt: máy lạnh, tivi, âm thanh, vệ sinh sạch sẽ, phục vụ đưa đón xuyên suốt Chương trình tham quan du lịch.
4.2. Vé máy bay hạng....... theo lộ trình........ Hãng hàng không cung cấp dịch vụ bay là.........., mỗi khách sẽ được miễn phí.........
4.3. Khách sạn:............., tiêu chuẩn........... sao.
4.4. Tổng số lượng phòng dự kiến:....... Số lượng phòng có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của Bên B và tùy theo số lượng khách tham gia thực tế.
Điều 5. Trách nhiệm của các bên[8]
5.1. Trách nhiệm của Bên A
- Cung cấp thông tin về chương trình, dịch vụ, điểm đến du lịch cho khách du lịch.
- Mua bảo hiểm cho khách du lịch trong thời gian thực hiện chương trình du lịch, trừ trường hợp khách du lịch đã có bảo hiểm cho toàn bộ chương trình du lịch.
- Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng lữ hành.
- Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, quy định của nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và nơi đến du lịch.
- Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.
- Quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch.
…………………………………………………………………………………….
5.2. Trách nhiệm của Bên B
- Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch.
- Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
…………………………………………………………………………………….
Điều 6. Loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng
6.1. Bất khả kháng là các sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.
Trường hợp do sự kiện bất khả kháng mà bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại hợp đồng này thì Bên A không phải chịu trách nhiệm.
6.2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên A phải thông báo bằng văn bản cho bên B về sự kiện bất khả kháng và hậu quả có thể xảy ra.
Điều 7. Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
7.1. Trừ trường hợp nêu tại Điều 6 hợp đồng, bên nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại hợp đồng này thì phải trả một khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng là: [9]…………. Đồng (Bằng chữ: …………………..).
7.2. Trừ trường hợp nêu tại Điều 6 hợp đồng, bên nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại hợp đồng này mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.
Điều 8. Điều khoản thi hành
8.1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày[10] …/…/……Phụ lục của hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này.
8.2. Hợp đồng này được lập thành …. (……) bản chính, mỗi bên giữ ….. (……) bản và ký tên vào hợp đồng theo ngày được đề cập ở phần đầu hợp đồng để làm bằng chứng.
|
Bên A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Bên B (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
[1] Điền cụ thể, chi tiết nội dung Chương trình mà Bên A cần thực hiện theo yêu cầu của Bên B.
[2] Điền số lượng hành khách tối thiểu tham gia (gồm bao nhiêu trẻ em, bao nhiêu người lớn).
[3] Điền số lượng hành khách tối đa tham gia (gồm bao nhiêu trẻ em, bao nhiêu người lớn).
[4] Điền mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với Chương trình mà Bên A cung cấp cho Bên B.
[5] Các bên thỏa thuận về mức giá dịch vụ trọn gói cho hợp đồng được ghi bằng số và bằng chữ (Ví dụ: 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng)).
[6] Ghi theo thỏa thuận của các bên (Ví dụ: Thanh toán thành 02 đợt, bằng cách chuyển khoản, …).
[7] Công ty ghi rõ các tiêu chuẩn dịch vụ.
[8] Điền nội dung thỏa thuận về trách nhiệm của các bên.
[9] Các bên thỏa thuận điền mức phạt vi phạm. Lưu ý: Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 thì mức phạt vi phạm không quá 8% giá trị hợp đồng nêu tại Điều 3 hợp đồng này.
[10] Các bên thỏa thuận và điền thời gian Hợp đồng có hiệu lực.
Trên đây là nội dung về “Mẫu hợp đồng du lịch 2025 mới nhất và hướng dẫn cách ghi”

Mẫu hợp đồng du lịch 2025 mới nhất và hướng dẫn cách ghi
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 45 Luật Du lịch 2017 quy định kinh doanh vận tải khách du lịch như sau:
1. Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.
3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch được quy định như sau:
(i) Vận tải khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, với khách du lịch theo hành trình, tuyến đường phù hợp.
(ii) Mua bảo hiểm cho khách du lịch theo phương tiện vận tải.
(iii) Bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định trong suốt quá trình khai thác, sử dụng phương tiện vận tải.
(iv) Gắn biển hiệu vận tải khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận tải.
(Theo Điều 47 Luật Du lịch 2017)







