Bài viết sẽ cung cấp cho quý khách hàng mẫu hợp đồng cho thuê xe tự lái mới nhất năm 2025, được xây dựng phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
>> Toàn văn Nghị định 214/2025/NĐ-CP PDF quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 05/8/2025
Hiện nay, theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, pháp luật không bắt buộc phải sử dụng một mẫu hợp đồng cố định đối với hợp đồng cho thuê xe tự lái. Do đó, các bên khi ký kết hợp đồng cho thuê xe tự lái có thể tự do thỏa thuận về nội dung, quyền và nghĩa vụ, miễn là không trái quy định pháp luật, không xâm phạm quyền lợi hợp pháp của bên thuê hoặc bên cho thuê.
Quý khách hàng có thể tham khảo Mẫu hợp đồng cho thuê xe tự lái mới nhất năm 2025 dưới đây, đồng thời điều chỉnh các điều khoản phù hợp với loại xe, thời hạn thuê và điều kiện sử dụng thực tế.
![]() |
Hợp đồng cho thuê xe tự lái mới nhất 2025 |
Lưu ý, mẫu hợp đồng cho thuê xe tự lái ở trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu hợp đồng cho thuê xe tự lái mới nhất năm 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định về việc trả lại tài sản thuê như sau:
Điều 482. Trả lại tài sản thuê
1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
2. Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.
4. Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng thuê, bên thuê có nghĩa vụ trả lại tài sản thuê đúng tình trạng ban đầu như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo tình trạng đã được các bên thỏa thuận. Nếu gây thiệt hại làm giảm giá trị tài sản, bên thuê phải bồi thường. Bên thuê phải trả tài sản đúng thời hạn và đúng địa điểm (thường là nơi cư trú hoặc trụ sở bên cho thuê, nếu không có thỏa thuận khác). Trường hợp chậm trả tài sản, bên thuê không chỉ phải trả tiền thuê trong thời gian chậm trả mà còn phải bồi thường thiệt hại và chịu phạt vi phạm (nếu có thỏa thuận), đồng thời chịu rủi ro phát sinh đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
Theo Điều 473, 474 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định về giá thuê và thời hạn thuê như sau:
- Gía thuê:
+ Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.
+ Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.
- Thời hạn thuê:
+ Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
+ Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.





