Mẫu Giấy xác nhận cư trú cho doanh nghiệp mới nhất theo mẫu số 07/HTQT Thông tư 80/2021/TT-BTC. Thủ tục doanh nghiệp yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam.
>> Tải về mẫu 07/HTQT Thông tư 80 mới nhất hiện nay
>> Tải mẫu giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT mới nhất
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu Giấy xác nhận cư trú cho doanh nghiệp mới nhất" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu Giấy xác nhận cư trú cho doanh nghiệp là mẫu số 07/HTQT Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tải mẫu Giấy xác nhận cư trú cho doanh nghiệp mới nhất dưới đây:
![]() |
Mẫu Giấy xác nhận cư trú cho doanh nghiệp mới nhất |

Mẫu Giấy xác nhận cư trú cho doanh nghiệp mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC) quy định tổ chức yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
(i) Đối với các đối tượng đang là NNT, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu 06/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC và Giấy ủy quyền (trong trường hợp NNT uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến Cục Thuế nơi đăng ký thuế.
(ii) Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
- Giấy đề nghị theo hướng dẫn tại tiết a.1 khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức.
- Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp không có xác nhận này.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp NNT uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Trên đây là thủ tục tổ chức yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định.
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận cư trú như sau:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều 4 Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho đối tượng đề nghị.
- Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: nếu mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu 07/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì Cục Thuế xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.
- Trong quá trình giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP cho NNT để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, NNT có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế.






