Tải file word về mẫu 07/HTQT Thông tư 80/2021/TT-BTC mới nhất hiện nay. Thời hạn cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu 07/HTQT theo quy định Thông tư 80/2021/TT-BTC hiện nay.
>> Tải mẫu giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT mới nhất
>> Tải về Mẫu 06/HTQT Thông tư 80 - Giấy đề nghị xác nhận cư trú hiện nay
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về mẫu 07/HTQT Thông tư 80 mới nhất hiện nay" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu 07/HTQT Thông tư 80/2021/TT-BTC là mẫu giấy chứng nhận cư trú.
Tải về mẫu 07/HTQT Thông tư 80 mới nhất hiện nay dưới đây:
![]() |
Mẫu 07/HTQT Thông tư 80/2021/TT-BTC |

Tải về mẫu 07/HTQT Thông tư 80 mới nhất hiện nay
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 70 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thời hạn cấp giấy chứng nhận cư trú như sau:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC cho đối tượng đề nghị.
- Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: nếu mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì Cục Thuế xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.
- Trong quá trình giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP cho NNT để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, NNT có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin và tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế.
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15) quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:
Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
2. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.”.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.


.png)




