Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân mới nhất 2025, quy định về quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 22/10/2025
>> Mã ngành 7020 - Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh từ 15/11/2025
Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện, thay mặt trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quyền.
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc, tuy nhiên nội dung của giấy ủy quyền cần tuân theo nguyên tắc cơ bản của pháp luật, đồng thời không trái với đạo đức xã hội. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân (Mẫu tham khảo số 01) |
![]() |
Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân (Mẫu tham khảo số 02) |
Lưu ý: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất 2025

Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân mới nhất 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 565, Điều 566 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau:
(i) Nghĩa vụ của bên được ủy quyền
- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
- Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
- Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
- Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại quy định trên
(ii) Quyền của bên được ủy quyền
- Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
- Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
Căn cứ Điều 567, Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015, quy định quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền như sau:
(i) Nghĩa vụ của bên ủy quyền
- Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
- Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
- Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.
(ii) Quyền của bên ủy quyền
- Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.
- Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Mục 2.
|




.png)


