Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ 2026 (lần đầu) được quy định tại Mẫu số 4.2 theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN. Tải về mẫu Giấy chứng nhận dưới đây:
>> Mẫu Giấy phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao 2026
>> Tải về mẫu số 01 báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm 2026
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ 2026 (lần đầu) được quy định tại Mẫu số 4.2 theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN.
Tải về mẫu Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ 2026 |

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 21 Nghị định 101/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ như sau:
(i) Đối với chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư:
- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, UBND các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15).
(ii) Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:
- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 đối với chuyển giao công nghệ trong nước.
(iii) Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng; Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại mục (iii) này.
(iv) Đối với đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 Nghị định 101/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại các mục (i), (ii) và (iii) nêu trên.
(v) Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng sau.
Lưu ý: Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
(vi) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu báo cáo quy định tại mục (v) nêu trên.
XEM CHI TIẾT: >>> Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu năm 2026 theo Thông tư 09/2026





