Mẫu đề nghị cấp lại thông báo mã số thuế 2025 là mẫu số 13-MST Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Dưới đây là file word và hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu.
>> Những thay đổi trong dự thảo sửa đổi thông tư 80/2021/TT-BTC
Mẫu đề nghị cấp lại thông báo mã số thuế 2025 là Mẫu số: 13-MST Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
Quý khách hàng tải về file word mẫu đề nghị cấp lại thông báo mã số thuế 2025 dưới đây:
![]() |
File word Mẫu đề nghị cấp lại thông báo mã số thuế 2025 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày... tháng ... năm ...
VĂN BẢN
Đề nghị cấp lại
___________________
Kính gửi[1]: ………………………………………
1. Tên người nộp thuế, cá nhân[2]: …………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính[3]: ………………………………………
Địa chỉ kinh doanh (Nếu có):
2. Tên đại lý thuế (Nếu có): ……………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
Hợp đồng đại lý thuế: Số ……………………………………….ngày…………………………
3. Lý do đề nghị cấp lại[4]: ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…………….. Chứng chỉ hành nghề số:…….. |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN |
[1] Cơ quan thuế trực tiếp quản lý
[2] Ghi theo thông tin đăng ký thuế
[3] Ghi theo thông tin đăng ký thuế
[4] Ví dụ: mất, rách, nát, cháy giấy thông báo mã số thuế
[5] Người nộp thuế là tổ chức không phải đóng dấu khi đăng ký thuế và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân khác không cần đóng dấu
Trên đây là “Mẫu đề nghị cấp lại thông báo mã số thuế 2025”

Mẫu đề nghị cấp lại thông báo mã số thuế 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngoài các tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp nêu trên thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(Theo khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019)
Căn cứ Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế như sau:
1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:
a) Tên người nộp thuế;
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;
b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;
c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
3. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định.





