Mẫu Công văn thu hồi công nợ cuối năm dành cho doanh nghiệp năm 2025. Trường hợp doanh nghiệp phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
>> Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải ôtô theo Quyết định 43/2025/QĐ-TTg
>> Mẫu biên bản họp cuối năm trong doanh nghiệp năm 2025
Vào cuối năm, việc quản lý và thu hồi các khoản công nợ là hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo tài chính ổn định và minh bạch. Công văn thu hồi công nợ cuối năm là văn bản chính thức do doanh nghiệp soạn thảo, nhằm thông báo và nhắc nhở khách hàng, đối tác thanh toán các khoản nợ còn tồn đọng trước khi kết thúc năm tài chính.
Công văn thu hồi công nợ cần bao gồm các thông tin quan trọng như số tiền nợ, thời hạn thanh toán và thông tin liên hệ của bộ phận tài chính. Dưới đây là mẫu công văn thu hồi công nợ cuối năm dành cho doanh nghiệp năm 2025, quý khách hàng có thể điều chỉnh nội dung để phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp mình.
![]() |
Mẫu Công văn thu hồi công nợ cuối năm |
Lưu ý, mẫu Công văn thu hồi công nợ cuối năm dành cho doanh nghiệp năm 2025 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu Công văn thu hồi công nợ cuối năm dành cho doanh nghiệp năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản mà doanh nghiệp đang cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau:
(i) Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao gồm:
- Một trong số các chứng từ gốc sau: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ;
- Bản thanh lý hợp đồng (nếu có);
- Đối chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát);
- Bảng kê công nợ;
- Các chứng từ khác có liên quan (nếu có).
(ii) Phải có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi, cụ thể là:
- Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), doanh nghiệp đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.
- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn. Cụ thể là:
+ Doanh nghiệp có bằng chức xác định tổ chức kinh tế vay nợ đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh.
+ Doanh nghiệp có bằng chức xác định đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú.
+ Doanh nghiệp đã khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án.
- Riêng đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề và hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định của pháp luật), thời gian quá hạn được tính kể từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.
Xem chi tiết tại: >> Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Xem chi tiết tại 02 bài viết:
>> Tổng hợp các mẫu Thông báo gửi đối tác thông dụng nhất năm 2025 cho doanh nghiệp
>> Tải về 06 mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế năm 2025









