PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP cung cấp cho quý khách hàng mẫu công văn gửi cơ quan thuế giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục năm 2026.
>> Hồ sơ khai thuế cá nhân cho thuê BĐS trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế tại Thông báo 4541
>> Cách lập đề nghị xử lý khoản nộp thừa thuế TNCN trên eTax Mobile năm 2026
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế có thể phát sinh những vướng mắc hoặc chưa rõ về quy định, thủ tục thuế cần được cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp.
Để việc trao đổi với cơ quan thuế được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, quý khách hàng có thể tham khảo mẫu công văn đề nghị giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục thuế năm 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu công văn gửi cơ quan thuế giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục năm 2026 |
Lưu ý, mẫu công văn gửi cơ quan thuế giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục năm 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu công văn gửi cơ quan thuế giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Dưới đây là một số lưu ý khi điền mẫu công văn gửi cơ quan thuế đề nghị giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục năm 2026 mà quý khách hàng có thể tham khảo để việc soạn thảo công văn được thuận tiện và hiệu quả hơn:
- Khi soạn thảo, doanh nghiệp cần trình bày rõ bối cảnh, tình hình phát sinh và quá trình xử lý nội bộ, từ đó làm nổi bật nội dung vướng mắc cần được cơ quan thuế hướng dẫn.
- Các vấn đề cần giải đáp nên được tóm lược thành câu hỏi cụ thể, rõ ràng, có thể đánh số từng ý, tránh trình bày chung chung khiến cơ quan thuế khó xác định trọng tâm trả lời.
- Nội dung công văn phải đảm bảo tính chính xác và trung thực tuyệt đối; việc cung cấp thông tin sai lệch có thể dẫn đến rủi ro pháp lý hoặc làm sai lệch hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp cần ghi đầy đủ và chính xác thông tin pháp lý, bao gồm: tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền (nếu có).
- Ngôn ngữ sử dụng trong công văn phải chuẩn mực hành chính, mạch lạc, dễ hiểu, hạn chế dùng từ đa nghĩa hoặc diễn đạt cảm tính.
- Nội dung cần đầy đủ nhưng có trọng tâm, tránh lan man; đồng thời nên cân nhắc viện dẫn quy định pháp luật liên quan (nếu có) để tăng tính thuyết phục.
- Công văn cần được trình bày khoa học, gọn gàng, dễ theo dõi; định dạng văn bản hợp lý (cỡ chữ, giãn dòng, căn lề), sử dụng in đậm/in nghiêng đúng mức nhằm làm nổi bật các nội dung quan trọng.
- Trước khi gửi, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ nội dung, bao gồm lỗi chính tả, số liệu, căn cứ pháp lý và thông tin định danh để đảm bảo tính chính xác và chuyên nghiệp.
Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15), người nộp thuế có các quyền như sau:
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
5. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
6. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
7. Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
8. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
9. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
10. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
11. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
12. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.
13. Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
14. Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.





