Mẫu báo cáo tình hình nợ lương năm 2025 của doanh nghiệp. Báo cáo tình hình tiền lương, nợ lương, tiền thưởng trước 25/12/2025. Kỳ hạn trả lương theo Bộ luật Lao động 2019.
>> Mẫu báo cáo tình hình tiền lương tiền thưởng trong doanh nghiệp 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu báo cáo tình hình nợ lương năm 2025 của doanh nghiệp" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Bộ Nội vụ ban hành Công văn 10287/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về việc báo cáo tình hình tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động trong doanh nghiệp ngày 6/11/2025.
Theo đó, mẫu báo cáo tình hình nợ lương năm 2025 của doanh nghiệp là biểu số 02 kèm theo Công văn 10287/BNV-CTL&BHXH năm 2025.
Tải về mẫu báo cáo tình hình nợ lương năm 2025 của doanh nghiệp dưới đây:
![]() |
Mẫu tình hình nợ lương năm 2025 của doanh nghiệp |
Xem thêm: >>> Mẫu báo cáo tình hình tiền lương tiền thưởng trong doanh nghiệp 2025

Mẫu báo cáo tình hình nợ lương năm 2025 của doanh nghiệp (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Báo cáo tình hình tiền lương, nợ lương, tiền thưởng trước 25/12/2025
![]() |
Công văn 10287/BNV-CTL&BHXH năm 2025 |
Căn cứ Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn trả lương như sau:
Điều 97. Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, kỳ hạn trả lương được quy định như sau:
(i) NLĐ hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
(ii) NLĐ hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên tự thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
(iii) NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
(iv) Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho NLĐ công bố tại thời điểm trả lương.







