Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật mẫu báo cáo tình hình hoạt động ngoại tệ ở nước ngoài mới nhất 2025 theo Thông tư 39/2025/TT-NHNN
>> Đơn đề nghị cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài mới nhất 2025
>> Cập nhật toàn bộ văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu 2025 [Cập nhật tháng 11/2025]
Ngày 31/10/2025, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 39/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức thay thế Thông tư 20/2015/TT-NHNN.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ngoại tệ ở nước ngoài mới nhất 2025 là Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 39/2025/TT-NHNN.
Tải về Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ngoại tệ ở nước ngoài mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ngoại tệ ở nước ngoài mới nhất 2025 |

Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ngoại tệ ở nước ngoài mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 5 Thông tư 39/2025/TT-NHNN, thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài được quy định như sau:
1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (sau đây gọi là thời hạn của Giấy phép) được xem xét căn cứ vào thời hạn tại văn bản của cơ quan thẩm quyền của nước sở tại cho phép thành lập và hoạt động tạm thời đối với tổ chức mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại.
Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài không cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tạm thời, thời hạn của Giấy phép là 01 năm kể từ ngày cấp Giấy phép.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Trong trường hợp văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài không quy định thời hạn hiệu lực, thời hạn của Giấy phép tối đa không quá 03 năm kể từ ngày cấp Giấy phép.
3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn bên đi vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận vay nước ngoài (bao gồm cả thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài) và văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (nếu có).
4. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Thông tư này, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn thực hiện các cam kết, thỏa thuận hoặc thời hạn hiệu lực của hợp đồng với bên nước ngoài.
5. Đối với trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư này, thời hạn của Giấy phép được xem xét căn cứ vào thời hạn tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc thời hạn tại văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đối với các trường hợp khác.
Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
(Theo Điều 7 Thông tư 39/2025/TT-NHNN)





