Dưới đây là mã thủ tục hành chính quyết toán thuế TNDN và quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN năm.
>> Sẽ sửa đổi Thông tư 133/2016/TT-BTC trong năm 2026 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
>> Triển khai 60 ngày cao điểm chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai từ ngày 01/11/2025
Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Dưới đây là mã thủ tục hành chính quyết toán thuế TNDN:
- Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1): 1.008328
- Khai quyết toán thuế tài nguyên/ Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế TNDN của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: 1.008554
- Khai quyết toán thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu: 1.008337
- Khai quyết toán thuế TNDN đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.010948
- Khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu - chi phí là: 1.008346.
Trên đây là mã thủ tục hành chính quyết toán thuế TNDN.
>> Xem thêm:
Danh sách mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế trên hệ thống Dịch vụ công hoặc thuế điện tử
Hướng dẫn tra cứu mã thủ tục hành chính theo tờ khai thuế trên Dịch vụ công
Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN
Mã thủ tục hành chính thuế GTGT mới nhất 2025
Mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất
![]() |
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (văn bản tiếng Anh) |

Mã thủ tục hành chính quyết toán thuế TNDN
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, quy định thời hạn quyết toán thuế TNDN năm như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3) hoặc năm tài chính (đối với các doanh nghiệp lựa chọn kỳ kế toán khác năm dương lịch), doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Lưu ý:
- Trong trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì không phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi mà khai quyết toán khi kết thúc năm (căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
- Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật (như ngày lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần,...) thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp doanh nghiệp khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động (căn cứ khoản 7 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019)
>> Xem chi tiết hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm: TẠI ĐÂY
Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định chuyển lỗ như sau:
(i) Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
(ii) Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản (i).






