Dưới đây là mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất và hướng dẫn kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Công văn 3228/TPHCM-QLĐ.
>> Tải về 06 mẫu công văn giải trình gửi cơ quan thuế năm 2025
>> 04 trường hợp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán từ 01/01/2026
Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, hiện nay lĩnh vực thuế có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Xem chi tiết 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế TẠI ĐÂY.
Theo đó, mã thủ tục hành chính mã thủ tục hành khai thuế sử dụng đất như sau:
(i) Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm: 1.007696
(ii) Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân - Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm: 1.007695
(iii) Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp: 2.002263
Trên đây là mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất.
>> Xem thêm:
Danh sách mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế trên hệ thống Dịch vụ công hoặc thuế điện tử
Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN
Mã thủ tục hành chính thuế GTGT mới nhất 2025

Mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 02/10/2025, Thuế TPHCM đã có Công văn 3228/TPHCM-QLĐ quy định về việc kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Theo nội dung nêu tại Công văn, thì qua rà soát trên hệ thống quản lý Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có nhiều Tổ chức, doanh nghiệp chưa nộp Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc có nộp nhưng chưa đầy đủ theo từng Chu kỳ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
Nhằm hỗ trợ các Tổ chức, doanh nghiệp tránh phải bị xử lý vi phạm chậm nộp Tờ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
Thuế TPHCM thông báo đến các Tổ chức, doanh nghiệp chưa nộp Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc đã nộp nhưng chưa đầy đủ thực hiện ngay việc nộp Tờ kê khai Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp các khu đất đang đứng tên sử dụng đất (theo Mẫu số 02/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 40/2025/TT-BTC)).
![]() |
Mẫu số 02/TK-SDDPNN |
Hồ sơ khai Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đơn vị nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế, theo địa chỉ: số 63 đường Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TPHCM. Trường hợp có vướng mắc, quý tổ chức, doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại: 0908845218 để được hướng dẫn.
Trên đây là nội dung Công văn 3228/TPHCM-QLĐ năm 2025 về việc kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Căn cứ Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC, quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:
2.1. Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;
2.2. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);
2.3. Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;
Ví dụ 1: Công ty A được nhà nước cho thuê đất để khai thác than, trong tổng diện tích đất được thuê là 2000m2 đất có 1000m2 trên mặt đất là đất rừng, còn lại là mặt bằng cho việc khai thác và sản xuất than. Việc khai thác than không ảnh hưởng đến diện tích đất rừng, thì phần diện tích đất rừng đó không thuộc đối tượng chịu thuế.
2.4. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.



