Bài viết dưới đây quy định về mã số thuế trạng thái 06: Các trường hợp bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
>> Nguyên tắc khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi chấm dứt hợp đồng lao động
Mã số thuế trạng thái 06: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Dưới đây là tổng hợp các trường hợp bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
|
Mã trạng thái |
Tên trạng thái |
Thông tin chi tiết của MST |
Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
|
|
Mã lý do |
Tên lý do |
|||
06 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
03 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST |
NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
|
07 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án |
Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
09 |
CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT |
||
|
12 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án |
Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
13 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép |
NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấp phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
17 |
Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký |
NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký |
||
(Căn cứ phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC)
Vừa qua, Cục Thuế đã có Tài liệu hướng dẫn NNT giải thể/chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế, liên quan đến việc nguyên nhân người nộp thuế bị cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, Cơ quan thuế trả lời như sau:
|
Hỏi: Người nộp thuế bị cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và cập nhật trạng thái mã số thuế là 06 trong các trường hợp nào? Cơ quan thuế trả lời: Với các trường hợp có rủi ro, hoặc có cơ sở để cơ quan thuế nghi ngờ việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, thì cơ quan thuế sẽ chuyển trạng thái NNT sang trạng thái 09 - Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đồng thời thông báo tới NNT để biết và giải trình/hoặc nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc cơ quan công an thực hiện xác minh thực tế tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký. Trường hợp xác định người nộp thuế không có hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế lập biên bản xác minh với cơ quan nhà nước, sau đó ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đồng thời cập nhật trạng thái MST sang 06, người nộp thuế không được sử dụng mã số thuế trên các giao dịch kinh tế, cũng như lập hóa đơn điện tử. |
Trên đây là nội dung “Mã số thuế trạng thái 06: Các trường hợp bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”
>> 10 trạng thái mã số thuế từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Mã số thuế trạng thái 06: Các trường hợp bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 05/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5622/CT-NVT về việc triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Theo đó, Công văn 5622/CT-NVT hướng dẫn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) như sau:
- Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì “Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định” thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
- Theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
... trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế”
Căn cứ các quy định nêu trên, điều kiện và trình tự áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với NNT ở trạng thái 06 đã có thay đổi so với quy định tại Nghị định 49/2025/NĐ-CP. Theo đó:
+ Sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu NNT không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh;
+ Sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà NNT vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với NNT.
Lưu ý: Việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp nêu trên không phụ thuộc vào việc NNT đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.
(i) Trường hợp NNT ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế
- Đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06, khi nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế và đã hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây, nếu có), số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, đồng thời cơ quan thuế đã xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC, nếu số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng (đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh) hoặc 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) thì cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.
- Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế (Thông báo số 19.1/TB-ĐKT). Trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn nêu tại Thông báo số 19.1/TB-ĐKT, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục (mẫu số 38/TB-ĐKT), khi đó NNT tiếp tục ở trạng thái 06 và thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
(ii) Trường hợp NNT ở trạng thái 06 thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Theo quy định tại điểm a.2 khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, NNT ở trạng thái 06 sau khi được chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Theo quy định tại Điều 16 và Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC đối với người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở trạng thái 06, khi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành việc nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (đối với hóa đơn giấy theo quy định trước đây, nếu có), số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ; cơ quan thuế đã xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế; cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan xác định người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế (nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra) và hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo quy định thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (mẫu số 28/TB-ĐKT) để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cơ quan thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế.






