Bài viết cung cấp những quy định liên quan đến thủ tục phá sản doanh nghiệp từ 01/3/2026 như Tòa án có thẩm quyền giải quyết, trình tự thực hiện,...
>> Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
>> Thủ tục giải thể doanh nghiệp từ ngày 23/7/2026
Theo khoản 2, 4 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025, doanh nghiệp được xem là phá sản khi đáp ứng 02 điều kiện:
(i) Mất khả năng thanh toán: không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
(ii) Tòa án đã ra quyết định phá sản đối với doanh nghiệp đó.
- Người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán:
+ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba. (Căn cứ khoản 6 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025)
Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán. (Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025)
+ Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
+ Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
+ Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
- Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi):
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh.
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Lưu ý: Những người có nghĩa vụ nộp đơn mà không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nếu không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.
(Căn cứ khoản 1, 2, 5 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025)

Thủ tục phá sản doanh nghiệp (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
(i) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể:
- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15)
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính: Giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phá sản: Giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản: Giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài.
|
VD: Công ty TNHH ABC có trụ sở chính tại tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026), Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, tỉnh Gia Lai thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng. Do đó, trường hợp có yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH ABC, đơn yêu cầu phải được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng theo thẩm quyền sơ thẩm. |
(ii) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
(iii) Đối với Tòa án nhân dân tối cao:
- Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu quyết định đó xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá sản, người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản và có một trong các căn cứ sau đây:
+ Có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phục hồi, phá sản;
+ Phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án ra quyết định.
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
(Căn cứ Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền: đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, danh sách chủ nợ và người mắc nợ (nếu có), kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ và hợp pháp.
>>Tham khảo mẫu:
- Mẫu đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản (dành cho cổ đông)
- Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ.
- Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của đại diện công đoàn.
- Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động.
- Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Bước 2: Phân công Thẩm phán và thông báo cho doanh nghiệp
- Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ khi được phân công, Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu phá sản.
- Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, doanh nghiệp phải có ý kiến bằng văn bản và gửi kèm tài liệu, chứng cứ.
Bước 3: Xem xét, xử lý đơn
Trong 07 ngày kể từ ngày gửi thông báo, Thẩm phán xem xét và quyết định một trong các hướng xử lý:
- Yêu cầu nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp được miễn).
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
- Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền;
- Trả lại đơn nếu thuộc trường hợp luật định (không có quyền nộp đơn, không sửa đổi bổ sung theo yêu cầu, đã có Tòa án khác thụ lý, rút đơn, không nộp lệ phí/tạm ứng chi phí).
Việc trả lại đơn phải nêu rõ lý do và thông báo cho người nộp đơn, Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc.
Bước 4: Xem xét lại việc trả đơn (nếu có)
- Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo trả đơn, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị/kiến nghị, Chánh án phải quyết định giữ nguyên việc trả đơn hoặc hủy thông báo trả đơn để thụ lý. Quyết định này là quyết định cuối cùng.
Bước 5: Thụ lý đơn yêu cầu
Tòa án thụ lý vụ việc khi có căn cứ xác định đã nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp được miễn). Việc xử lý, thụ lý phải được thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan và Viện kiểm sát.
(Căn cứ Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định cho: người nộp đơn, doanh nghiệp/hợp tác xã, chủ nợ, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quyết định này phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị.
- Trong 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoặc kiến nghị, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau:
+ Giữ nguyên quyết định đã ban hành;
+ Hủy quyết định và ra quyết định ngược lại (mở hoặc không mở thủ tục phá sản);
+ Hủy quyết định và đình chỉ việc tiến hành thủ tục phá sản;
+ Đình chỉ việc xem xét nếu người đề nghị hoặc Viện kiểm sát rút yêu cầu.
Quyết định của Chánh án trong trường hợp này là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành, đồng thời phải được đăng tải công khai theo quy định.
(Căn cứ Điều 41 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Theo quy định từ Điều 41 đến Điều 64 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì sau khi Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp không ngay lập tức bị tuyên bố phá sản mà tiếp tục tham gia các bước tố tụng tiếp theo theo quy định của Luật. Cụ thể:
- Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiến hành lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ, kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp.
- Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét khả năng phục hồi hoạt động kinh doanh.
- Trường hợp Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện luật định thì doanh nghiệp được áp dụng thủ tục phục hồi.
- Trường hợp thuộc căn cứ đình chỉ theo luật thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.
- Nếu không đủ điều kiện phục hồi hoặc phục hồi không thành, hoặc thuộc các trường hợp luật định, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo quy định.
- Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản trong thời hạn 15 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp của Hội nghị chủ nợ về việc Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết quy định về một trong các vấn đề sau:
++ Đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản.
++ Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp và đề nghị Tòa án công nhận.
++ Đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
+ Kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có nội dung kết luận đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
+ Kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên về việc doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán.
+ Thẩm phán ra quyết định không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
- Nội dung của quyết định tuyên bố phá sản: Quyết định tuyên bố phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Tên Tòa án ra quyết định, họ tên Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản.
+ Thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.
+ Căn cứ của việc tuyên bố phá sản;
+ Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp phá sản; đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp; chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với doanh nghiệp; giải quyết hậu quả của giao dịch bị đình chỉ; tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động;
+ Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp;
+ Thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn;
+ Chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
+ Việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp;
+ Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của doanh nghiệp theo thứ tự phân chia tài sản mà pháp luật quy định.
+ Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 84 của Luật này;
+ Giải quyết vấn đề khác.
Lưu ý:
- Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản có hiệu lực ngay từ ngày ban hành.
- Việc Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản không làm chấm dứt nghĩa vụ tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh đối với các khoản nợ chưa được thanh toán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Các nghĩa vụ tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
(Căn cứ Điều 65, 66 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Người được thông báo về việc doanh nghiệp phá sản và người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm có quyền đề nghị xem xét lại quyết định tuyên bố phá sản
- Thời hạn đề nghị xem xét lại là 10 ngày kể từ ngày nhận hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Tòa án đã ra quyết định phải chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh để giải quyết.
- Trong 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Tòa án cấp tỉnh tổ chức phiên họp và có thể: Giữ nguyên quyết định; Sửa quyết định; Hủy quyết định và giao cấp dưới giải quyết lại.
- Tòa án nhân dân tối cao có thể xem xét lại quyết định của Tòa án cấp tỉnh nếu có vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc xuất hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định.
Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao là cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành.
(Căn cứ Điều 67 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Căn cứ khoản 1 Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025, thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống.
(ii) Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.
Xem thêm: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
(iii) Doanh nghiệp không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản.
(iv) Tổ chức tín dụng.
(v) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát.
(vi) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
- Đối với trường hợp (i) và (ii) nêu ở Mục 7.1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn.
Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường.
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.
- Đối với trường hợp (iii) nêu ở Mục 7.1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Người nộp đơn được hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản còn lại.
(Căn cứ Điều 71 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Xem thêm: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh khi giải quyết phá sản