Tổng quan thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo Luật Phục hồi, phá sản 2025: điều kiện, thẩm quyền Tòa án, trình tự thụ lý, họp chủ nợ và thực hiện phương án phục hồi.
>> Thủ tục phá sản doanh nghiệp từ 01/3/2026
>> Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phục hồi, phá sản 2025, một trong những nguyên tắc cơ bản khi giải quyết phá sản là ưu tiên áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025, phục hồi là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã không còn nguy cơ mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi của Tòa án hoặc không mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi của Tòa án.
Doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
(Căn cứ khoản 1, 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp có nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán bao gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
(Căn cứ Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể:
- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15)
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính: Giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp đó.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phá sản: Giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi: Giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi của nước ngoài.
(Căn cứ Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
|
VD: Công ty TNHH ABC có trụ sở chính tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi do có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, tỉnh Lâm Đồng thuộc phạm vi thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh. Theo nguyên tắc xác định thẩm quyền, Tòa án nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết. Vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với Công ty TNHH ABC. |
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Người có quyền nộp đơn phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền, kèm theo phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, danh sách chủ nợ, người mắc nợ và tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ, hợp pháp.
Người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
Bước 2: Xem xét và xử lý đơn
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết.
- Trong 12 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn và có thể: yêu cầu nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phục hồi; yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn nếu thuộc trường hợp luật định.
Bước 3: Trả lại đơn và xem xét lại (nếu có)
- Tòa án trả lại đơn nếu người nộp không có quyền nộp đơn, không sửa đổi bổ sung theo yêu cầu, rút đơn, không nộp lệ phí và tạm ứng chi phí, không trung thực khi yêu cầu, hoặc đã có Tòa án khác thụ lý.
Thông báo trả lại đơn phải nêu rõ lý do và gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc.
- Trong 03 ngày kể từ ngày nhận thông báo trả lại đơn, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị.
Chánh án phải quyết định giữ nguyên hoặc hủy thông báo trả lại đơn trong 03 ngày làm việc; quyết định này là quyết định cuối cùng.
Bước 4: Thụ lý đơn và thông báo thụ lý
- Tòa án thụ lý khi doanh nghiệp đã nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phục hồi. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp để kiểm tra căn cứ yêu cầu trước khi thụ lý.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các chủ thể liên quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp
(Căn cứ Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025)

Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh khi giải quyết phá sản (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Trong thời hạn 30 ngày kể từ Tòa án ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, doanh nghiệp phải hoàn thiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh để Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán.
- Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải nêu rõ biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh không trái quy định của pháp luật; điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán khoản nợ.
- Kế hoạch thanh toán các khoản nợ phải bảo đảm thứ tự ưu tiên thanh toán sau đây:
+ Chi phí phục hồi;
+ Khoản nợ tiền lương, khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp thôi việc và quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động đã ký kết;
+ Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Khoản nợ có bảo đảm;
+ Các khoản nợ khác.
- Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh do Hội nghị chủ nợ quyết định trong nghị quyết thông qua phương án phục hồi.
Nếu Hội nghị chủ nợ không xác định thời hạn thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi không quá 03 năm kể từ ngày phương án được thông qua.
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp khi thực hiện phục hồi được áp dụng trong thời hạn thực hiện phương án, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án (trừ trường hợp doanh nghiệp được khoanh tiền thuế nợ theo đề nghị của Tòa án hoặc được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, thì thời hạn thực hiện các biện pháp này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về bảo hiểm xã hội hoặc theo luật có quy định khác).
(Căn cứ Điều 28, 29 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh nhưng chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.
- Trường hợp người đại diện theo pháp luật không đủ khả năng điều hành hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nêu ở mục 4.3, Thẩm phán có thể quyết định thay đổi người đại diện theo đề nghị của các chủ thể liên quan hoặc khi thấy cần thiết; việc thay đổi đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Kể từ ngày thụ lý đơn, doanh nghiệp được khoanh nợ thuế theo đề nghị của Tòa án và tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất theo quy định pháp luật.
Điều 37. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc – Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng.
Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
- Các khoản nợ phát sinh trước khi thụ lý bị tạm dừng thanh toán cho đến khi Tòa án công nhận phương án phục hồi hoặc đình chỉ thủ tục, trừ chi phí cần thiết để duy trì hoạt động theo quyết định của Thẩm phán.
- Kể từ ngày thụ lý đơn, các khoản nợ tiếp tục tính lãi nhưng tạm dừng trả lãi cho đến khi có quyết định công nhận phương án phục hồi hoặc đình chỉ thủ tục, trừ trường hợp là khoản nợ mới phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoặc luật có quy định khác.
- Đối với khoản nợ mới phát sinh nhằm mục đích phục hồi, tiền lãi thực hiện theo thỏa thuận nhưng phải phù hợp pháp luật.
- Việc chuyển nhượng tài sản, mảng kinh doanh hoặc toàn bộ doanh nghiệp do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định và thực hiện theo quy định pháp luật.
(Căn cứ Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Căn cứ Điều 31 Luật Phục hồi, phá sản 2025, sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp không được thực hiện các hoạt động sau đây:
(i) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
(ii) Từ bỏ quyền đòi nợ;
(iii) Thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;
(iv) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
(v) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.
Lưu ý: Doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động (iii), (iv), và (v) pháp luật cho phép hoặc Thẩm phán cho phép thực hiện.
Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để giám sát trước khi thực hiện các hoạt động sau đây:
- Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
- Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp;
- Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp.
(Căn cứ Điều 32 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Sau khi doanh nghiệp hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Thẩm phán xem xét, quyết định triệu tập Hội nghị chủ nợ để quyết định nội dung sau:
+ Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp;
+ Đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi;
+ Đề nghị áp dụng thủ tục phá sản trong trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và phải có nội dung về nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản.
- Người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:
Người có quyền:
+ Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ.
Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ thì coi như tham gia và biểu quyết tại Hội nghị chủ nợ.
+ Đại diện cho người lao động, công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được người lao động ủy quyền. Trường hợp này đại diện cho người lao động, công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ.
Người có nghĩa vụ:
+ Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Trường hợp không tham gia được thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ.
+ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
- Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả chủ nợ.
Chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, Tòa án gửi nghị quyết của Hội nghị chủ nợ cho Viện kiểm sát, người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
(Căn cứ khoản 1, 3, 4, 6, 8 Điều 33 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Trong 07 ngày kể từ khi nghị quyết thông qua phương án phục hồi, Thẩm phán quyết định công nhận (nghị quyết có hiệu lực từ ngày được công nhận) hoặc không công nhận và đình chỉ thủ tục nếu nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật.
- Khi nghị quyết thông qua phương án phục hồi có hiệu lực, các biện pháp cấm, giám sát trước đó đương nhiên chấm dứt.
- Quyết định của Thẩm phán được gửi cho Viện kiểm sát và các chủ thể liên quan trong 03 ngày làm việc.
- Nếu Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản, trong 05 ngày Thẩm phán yêu cầu nộp tạm ứng chi phí phá sản và xử lý như sau:
+ Nếu không nộp thì đình chỉ thủ tục phục hồi và không áp dụng phá sản (trừ trường hợp không còn tài sản thì tuyên bố phá sản theo thủ tục rút gọn).
+ Nếu đã nộp thì đình chỉ phục hồi và thụ lý vụ việc phá sản.
(Căn cứ Điều 34 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bước sang giai đoạn tổ chức thực hiện phương án dưới sự giám sát chặt chẽ của các chủ thể có thẩm quyền.
(i) Cơ chế giám sát và báo cáo
- Việc thực hiện phương án phục hồi được giám sát bởi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ và các chủ nợ.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ định kỳ 03 tháng báo cáo tình hình thực hiện phương án phục hồi cho các chủ thể trên. Trên cơ sở đó, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo lại cho Thẩm phán để bảo đảm việc thực hiện đúng nội dung đã được thông qua.
(Căn cứ Điều 35 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
(ii) Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi
- Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về điều kiện kinh doanh hoặc khả năng thanh toán, doanh nghiệp và các chủ nợ có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi.
- Nghị quyết sửa đổi, bổ sung chỉ được thông qua khi có số chủ nợ đại diện từ 65% tổng số nợ của các chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành.
- Sau đó, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải đề nghị Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết này. Quyết định công nhận được gửi cho doanh nghiệp, chủ nợ và Quản tài viên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
(Căn cứ Điều 36 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
(iii) Đình chỉ thủ tục phục hồi và hậu quả pháp lý
- Thủ tục phục hồi có thể bị đình chỉ trong các trường hợp như:
+ Người nộp đơn rút đơn sau ngày thụ lý đơn và trước ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
+ Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết về một trong các vấn đề sau:
* Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp;
* Đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi;
* Đề nghị áp dụng thủ tục phá sản trong trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và phải có nội dung về nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản.
+ Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi.
+ Thẩm phán không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
+ Doanh nghiệp không hoàn thiện hoặc không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
+ Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng không hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
+ Doanh nghiệp đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
+ Doanh nghiệp không còn nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc mất khả năng thanh toán.
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định đình chỉ, Tòa án phải gửi quyết định cho các chủ thể tham gia thủ tục phục hồi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi:
+ Chấm dứt nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; người đã nộp tạm ứng chi phí phục hồi được hoàn trả tạm ứng chi phí còn lại.
+ Chấm dứt các biện pháp cấm, giám sát đã áp dụng (trừ trường hợp đình chỉ thủ tục phục hồi do Nghị quyết Hội nghị chủ nợ yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì thực hiện theo Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025);
+ Các nghĩa vụ tài sản bị tạm đình chỉ sẽ được xử lý: Nếu chưa thanh toán → tiếp tục thi hành án; Nếu đã thanh toán → đình chỉ thi hành án.
- Trường hợp Thẩm phán không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ:
+ Trong 10 ngày, người tham gia thủ tục phục hồi có quyền đề nghị xem xét lại; Viện kiểm sát có quyền kiến nghị.
+ Trong 03 ngày làm việc, Chánh án phải quyết định: Giữ nguyên quyết định đình chỉ; hoặc Hủy quyết định đình chỉ và tiếp tục thủ tục phục hồi.
Quyết định này phải được gửi cho các bên liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
(Căn cứ Điều 37 Luật Phục hồi, phá sản 2025)