Những quy định liên quan đến vấn đề phân chia tài sản của doanh nghiệp khi giải quyết phá sản như hoạt động của doanh nghiệp sau khi mở thủ tục phá sản, thứ tự phân chia tài sản,..
>> Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh khi giải quyết phá sản
>> Thủ tục phá sản doanh nghiệp từ 01/3/2026
(i) Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ
Nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có khả năng điều hành, doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định tại mục (ii) thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó theo đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc những người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
(ii) Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp không được thực hiện các hoạt động sau:
- Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản.
- Từ bỏ quyền đòi nợ.
- Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp.
- Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.
(iii) Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ trước khi thực hiện các hoạt động sau:
- Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản.
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
- Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản sẽ báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát.
(iv) Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định.
(Căn cứ Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm như sau:
+ Nếu tài sản bảo đảm dùng cho phương án phục hồi: Việc xử lý tài sản bảo đảm theo nghị quyết Hội nghị chủ nợ phải có sự đồng ý của chủ nợ của tài sản bảo đảm đó.
+ Nếu không phục hồi hoặc tài sản không cần cho phục hồi:
* Hợp đồng đã đến hạn: Xử lý theo thời hạn hợp đồng
* Hợp đồng chưa đến hạn: Khi tuyên bố phá sản, Thẩm phán đình chỉ hợp đồng và xử lý nợ có bảo đảm theo quy định bên dưới (trừ trường hợp chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định.)
- Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:
+ Khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn phá sản được thanh toán bằng chính tài sản bảo đảm.
+ Nếu giá trị tài sản không đủ thanh toán thì phần còn lại là nợ không có bảo đảm; Còn nếu tài sản dư giá trị thì phần chênh lệch nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp.
- Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị Thẩm phán cho xử lý ngay tài sản bảo đảm đó theo quy định nêu trên.
(Căn cứ Điều 44 Luật Phục hồi phá sản 2025)

Phân chia tài sản của doanh nghiệp khi giải quyết phá sản
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
- Trường hợp nhiều doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới về một khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp đó mất khả năng thanh toán thì chủ nợ có quyền đòi bất cứ doanh nghiệp nào trong số các doanh nghiệp đó thực hiện việc trả nợ cho mình theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bên bảo lãnh mất khả năng thanh toán thì việc bảo lãnh được giải quyết như sau:
+ Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trường hợp bên bảo lãnh không thanh toán đầy đủ trong phạm vi bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thanh toán phần còn thiếu;
+ Nếu nghĩa vụ bảo lãnh chưa phát sinh thì bên được bảo lãnh phải thay thế biện pháp bảo đảm khác, trừ trường hợp người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh có thỏa thuận khác.
- Trường hợp bên được bảo lãnh hoặc cả bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh đều mất khả năng thanh toán thì bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm thay cho bên được bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
(Căn cứ Điều 45 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
(i) Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản thì tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo thứ tự sau đây:
+ Chi phí phá sản;
+ Khoản nợ lương;
+ Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;
+ Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
+ Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
(ii) Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán đủ các khoản nêu ở mục (i) mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân;
+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
+ Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
+ Thành viên của Công ty hợp danh.
(iii) Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nêu ở mục (i) thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
(Căn cứ Điều 46 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
- Nếu pháp luật không có quy định khác thì tài sản của doanh nghiệp sẽ bao gồm:
+ Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp có tại thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
+Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
+ Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật.
+ Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp.
+ Tài sản và quyền tài sản có được do thu hồi từ giao dịch vô hiệu.
+ Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Nếu là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh thì còn bao gồm thêm tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh.
Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh có tài sản thuộc sở hữu chung thì phần tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đó được chia theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.
(Căn cứ Điều 54 Luật Phục hồi, phá sản 2025)