Doanh nghiệp phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể. Trình tự, hồ sơ thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi giải thể như sau:
>> Thủ tục phá sản doanh nghiệp
>> Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(i) Đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
(ii) Đối với doanh nghiệp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế doanh nghiệp khi giải thể từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, quy định nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
- Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
- Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(i) Trường hợp đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông
Đối với giải thể doanh nghiệp thông thường theo cơ chế liên thông, doanh nghiệp không nộp mẫu 24/ĐKT - văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuếnhư hồ sơ khởi đầu tại cơ quan thuế. Doanh nghiệp khi giải thể, chấm dứt hoạt động thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế, gồm:
- Quyết định giải thể doanh nghiệp;
- Thông tin giải thể doanh nghiệp; thông tin chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, do chia, hợp nhất, sáp nhập; thông tin chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
(Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
>>Xem thêm: Câu hỏi thường gặp về thủ tục giải thể doanh nghiệp 2026
(ii) Trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế
- Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác:
+ mẫu 24/ĐKT - văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
+ Bản sao 01 trong các giấy tờ: quyết định giải thể, quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, thông báo chấm dứt hoạt động, quyết định chuyển đổi.
+ Trường hợp nếu có đơn vị phụ thuộc đã được cấp MST: đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động cho đơn vị phụ thuộc để đơn vị phụ thuộc làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST trước.
+ Nếu đơn vị phụ thuộc chấm dứt MST nhưng không thể hoàn thành nghĩa vụ thuế: đơn vị chủ quản gửi văn bản điện tử cam kết kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc.
- Đối với đơn vị phụ thuộc:
+ mẫu 24/ĐKT - văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
+ Bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền.
(Căn cứ khoản 7 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Lưu ý: trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ sau:
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
(Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC)
Có 3 cách nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(Căn cứ thủ tục số 8 ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2206)
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC, thời hạn giải quyết chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc (trừ trường hợp đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh):
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
+ Trường hợp đơn vị chủ quản nộp hồ sơ nhưng đơn vị phụ thuộc chưa chấm dứt MST → cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
+ Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định thì đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc → cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc.
+ Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ → cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi người nộp thuế là đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất và đơn vị mới.
- Trong 03 ngày làm việc kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc cơ quan thuế hoàn tất việc chuyển nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo mẫu 18/TB-ĐKT về chấm dứt hiệu lực MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.