Mã ngành 4101 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là mã ngành xây dựng nhà ở bao gồm các hoạt động xây dựng tất cả các loại nhà để ở và sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.
>> Lợi ích hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp 2026
Mã ngành 4101 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg là mã ngành xây dựng nhà ở.
Cụ thể, mã ngành 4101 – 41010 bao gồm các hoạt động xây dựng tất cả các loại nhà để ở (nhà cho một hộ gia đình, nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các tòa nhà cao tầng), hoạt động tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.
Lưu ý: Mã ngành 4101 loại trừ:
- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm mã ngành 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);
- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm mã ngành 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
Tóm lại, kinh doanh hoạt động xây dựng nhà ở, tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại thì đăng ký mã ngành 4101 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
Ghi chú: Mã ngành 4101 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg giống hoàn toàn với mã ngành 4101 theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg (đã hết hiệu lực).
>>Xem thêm: Tổng hợp và so sánh mã ngành nghề kinh doanh 2026 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026
Mã ngành 4101 xây dựng nhà ở theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp sau thì được miễn giấy phép xây dựng:
- Có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2.
- Không thuộc một trong các khu vực:
+ Khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố.
+ Khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.
+ Khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.
(Theo điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025)
|
Luật Xây dựng mới nhất 2026 là Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Do đó, Luật Xây dựng 2026 sẽ chia làm 02 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Từ 01/01/2026 đến hết 30/6/2026
Áp dụng Luật Xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn (Xem tại mục 2).
Ghi chú:
Luật xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi các luật sau:
(i) Luật Điện lực 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2025).
(ii) Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
(iii) Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
(iv) Luật Di sản văn hóa 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
(v) Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
(vi) Luật Kiến trúc 2019.
(vii) Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018.
(viii) Luật Thanh tra 2025.
(ix) Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
(x) Luật Đường sắt 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Giai đoạn 2: Từ 01/7/2026 trở đi
Áp dụng Luật Xây dựng 2025.
Lưu ý: Riêng các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43 (các trường hợp cấp giấy phép xây dựng), Điều 71 (quy định về dự án đầu tư công đặc biệt) và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Xem chi tiết các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2026 tại: Cập nhật Luật Xây dựng mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn








