Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 là Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, năm 2025 và một số văn bản khác.
>> Đề xuất tích hợp 188 loại giấy tờ của công dân lên VneID
>> Công văn 5553: Ngân hàng Nhà nước lưu ý rủi ro cho vay thanh toán tiền đặt cọc
Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 là Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
- Luật Thanh tra 2022 (đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Luật Thanh tra 2025 từ ngày 01/7/2025).
- Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
Dưới đây là File Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 hợp nhất nhất ngày 15/08/2025.
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất 63/VBHN-VPQH năm 2025 - Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 hợp nhất
>>TẢI VỀ<< File word Văn bản hợp nhất 63/VBHN-VPQH năm 2025 - Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 hợp nhất
Theo đó, Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 hợp nhất nêu trên được hợp nhất bởi các văn bản sửa đổi, bổ sung nêu trên.

Văn bản hợp nhất Luật xử lý vi phạm hành chính 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14, nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 2025 bao gồm:
a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;
đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp cần lưu ý các hành vi sau khi nộp và công khai báo cáo tài chính 2024:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức xử phạt |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
1 |
Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định. |
Phạt 05 – 10 triệu đồng |
|
|
2 |
Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định. |
|
|
|
3 |
Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định. |
Phạt 10 – 20 triệu đồng |
|
|
4 |
Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính. |
Nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính. |
|
|
5 |
Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định. |
|
|
|
6 |
Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính. |
Nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính. |
|
|
7 |
Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định. |
|
|
|
8 |
Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật. |
Phạt 20 – 30 triệu đồng |
|
|
9 |
Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán. |
|
|
|
10 |
Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
Phạt 40 - 50 triệu đồng |
|
|
11 |
Không công khai báo cáo tài chính theo quy định. |
|
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm, mức xử phạt sẽ bằng ½ mức phạt nêu trên.
(Khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).





